“有人说“钱不是万能的,但没有钱万万不能”,你同意吗?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“有人说“钱不是万能的,但没有钱万万不能”,你同意吗?”
→ Có người nói rằng, "Tiền không phải là tất cả, nhưng nếu không có tiền thì bạn chẳng làm được gì" Bạn có đồng ý với nhận định đó không?
Gợi ý mẫu câu:
我非常同意这句话,它说出了很现实的道理
→ Dùng để mở đầu trực tiếp, nêu rõ thái độ của bản thân.
一方面……;另一方面……
→ Dùng để triển khai từ hai góc độ, logic rõ ràng.
钱可以……,但不能……
→ Dùng để đối chiếu vai trò và giới hạn của tiền bạc, giúp quan điểm mang tính biện chứng hơn.
没有钱,就很难……
→ Dùng để nhấn mạnh sự cần thiết của tiền bạc từ mặt ngược lại.
在我看来,比钱更重要的是……
→ Dùng để nâng cao ý nghĩa của vấn đề, làm nổi bật giá trị tinh thần.
因此,我们应该……,而不是……
→ Dùng để đưa ra quan niệm đúng đắn về tiền bạc, giúp phần kết đầy đủ hơn.
Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
我非常同意 “钱不是万能的,但没有钱万万不能” 这句话。一方面,钱确实很重要,能帮我们解决生活中的很多问题。没有钱,就很难保证基本的衣食住行,无法正常学习和生活,遇到困难也难以应对。另一方面,钱并不是什么都能买到。它买不来健康、亲情、真诚的友谊,也买不来快乐和内心的平静。很多幸福的感受,都和金钱没有直接关系。在我看来,比钱更重要的是健康的身体、家人的陪伴和自己的努力。因此,我们应该努力赚钱,让生活更有保障,但不能把钱当成人生唯一的目标,要学会理性看待金钱。
Từ vựng cần lưu ý:
- 同意 /tóng yì/: đồng ý
- 万能的 /wàn néng de/: vạn năng
- 衣食住行 /yī shí zhù xíng/: ăn mặc, ăn uống, ở, đi lại
- 应对 /yìng duì/: ứng phó
- 平静 /píng jìng/: bình yên
- 直接关系 /zhí jiē guān xì/: quan hệ trực tiếp
- 陪伴 /péi bàn/: sự đồng hành, bên cạnh
- 理性 /lǐ xìng/: lý trí
- 保障 /bǎo zhàng/: đảm bảo
- 目标 /mù biāo/: mục tiêu
Pinyin:
Wǒ fēicháng tóngyì “qián bùshì wànnéng de, dàn méiyǒu qián wànwàn bùnéng” zhè jù huà. Yī fāngmiàn, qián quèshí hěn zhòngyào, néng bāng wǒmen jiějué shēnghuó zhōng de hěn duō wèntí. Méiyǒu qián, jiù hěn nán bǎozhèng jīběn de yīshí zhù xíng, wúfǎ zhèngcháng xuéxí hé shēnghuó, yù dào kùnnán yě nán yǐ yìngduì. Lìng yī fāngmiàn, qián bìng bùshì shénme dōu néng mǎi dào. Tā mǎi bù lái jiànkāng, qīnqíng, zhēnchéng de yǒuyì, yě mǎi bù lái kuàilè hé nèixīn de píngjìng. Hěn duō xìngfú de gǎnshòu, dōu hé jīnqián méiyǒu zhíjiē guānxi. Zài wǒ kànlái, bǐ qián gèng zhòngyào de shì jiànkāng de shēntǐ, jiārén de péibàn hé zìjǐ de nǔlì. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi nǔlì zhuànqián, ràng shēnghuó gèng yǒu bǎozhàng, dàn bùnéng bǎ qián dàng chéng rénshēng wéi yī de mùbiāo, yào xuéhuì lǐxìng kàn dài jīnqián.
Bài dịch:
Tôi hoàn toàn đồng ý với câu “Tiền không phải là tất cả, nhưng nếu không có tiền thì bạn chẳng làm được gì”. Một mặt, tiền thực sự rất quan trọng, có thể giúp chúng ta giải quyết nhiều vấn đề trong cuộc sống. Không có tiền thì rất khó đảm bảo những nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, ở, đi lại, cũng khó học tập và sinh hoạt bình thường, khi gặp khó khăn cũng khó ứng phó. Mặt khác, tiền không thể mua được mọi thứ. Nó không mua được sức khỏe, tình thân, tình bạn chân thành, cũng không mua được hạnh phúc hay sự bình yên trong tâm hồn. Nhiều cảm xúc hạnh phúc không liên quan trực tiếp đến tiền bạc. Theo tôi, quan trọng hơn tiền là sức khỏe, sự đồng hành của gia đình và sự nỗ lực của bản thân. Vì vậy, chúng ta nên cố gắng kiếm tiền để cuộc sống ổn định hơn, nhưng không nên coi tiền là mục tiêu duy nhất của đời người, mà cần nhìn nhận tiền bạc một cách lý trí.
2.2. Bài mẫu số 2
我完全同意这句话,它很客观地说明了钱的作用。钱能满足我们的物质需求,让生活更方便、更稳定。没有钱,基本生活都会变得困难,更谈不上追求梦想和提升自己。从这一点说,没有钱确实万万不能。但同时,钱也有做不到的事情。比如真正的感情、宝贵的时间、高尚的品德,都无法用钱买到。很多人很有钱,却依然感到孤独和不快乐。在我看来,钱只是生活的工具,不是生活的全部。我们需要钱,但更要珍惜用钱买不到的东西,这样人生才会更有意义。
Từ vựng cần lưu ý:
- 客观 /kè guān/: khách quan
- 作用 /zuò yòng/: tác dụng
- 物质 /wù zhì/: vật chất
- 稳定 /wěn dìng/: ổn định
- 追求 /zhuī qiú/: theo đuổi
- 梦想 /mèng xiǎng/: ước mơ
- 宝贵 /bǎo guì/: quý giá
- 高尚 /gāo shàng/: cao thượng
- 品德 /pǐn dé/: phẩm chất, đạo đức
- 工具 /gōng jù/: công cụ
Pinyin:
Wǒ wánquán tóngyì zhè jù huà, tā hěn kèguān de shuōmíng le qián de zuòyòng. Qián néng mǎnzú wǒmen de wùzhì xūqiú, ràng shēnghuó gèng fāngbiàn, gèng wěndìng. Méiyǒu qián, jīběn shēnghuó dōu huì biàn dé kùnnán, gèng tán bù shàng zhuīqiú mèngxiǎng hé tíshēng zìjǐ. Cóng zhè yīdiǎn shuō, méiyǒu qián quèshí wànwàn bùnéng. Dàn tóngshí, qián yě yǒu zuò bù dào de shìqíng. Bǐrú zhēnzhèng de gǎnqíng, bǎoguì de shíjiān, gāoshàng de pǐndé, dōu wúfǎ yòng qián mǎi dào. Hěn duō rén hěn yǒu qián, què yīrán gǎndào gūdú hé bù kuàilè. Zài wǒ kànlái, qián zhǐshì shēnghuó de gōngjù, bùshì shēnghuó de quánbù. Wǒmen xūyào qián, dàn gèng yào zhēnxī yòng qián mǎi bù dào de dōngxi, zhèyàng rénshēng cái huì gèng yǒu yìyì.
Bài dịch:
Tôi hoàn toàn đồng ý với câu nói này, nó rất khách quan khi nói về vai trò của tiền. Tiền có thể đáp ứng nhu cầu vật chất, giúp cuộc sống tiện lợi và ổn định hơn. Không có tiền thì cuộc sống cơ bản sẽ trở nên khó khăn, càng không thể nói đến việc theo đuổi ước mơ hay nâng cao bản thân. Ở khía cạnh này, đúng là không có tiền thì không được. Nhưng đồng thời, tiền cũng có những điều không thể làm được. Ví dụ như tình cảm thật sự, thời gian quý giá, hay phẩm chất đạo đức cao đẹp đều không thể dùng tiền mua được. Nhiều người rất giàu nhưng vẫn cảm thấy cô đơn và không hạnh phúc. Theo tôi, tiền chỉ là công cụ của cuộc sống, không phải toàn bộ cuộc sống. Chúng ta cần tiền, nhưng cũng phải biết trân trọng những thứ không thể mua bằng tiền, như vậy cuộc sống mới có ý nghĩa hơn.
2.3. Bài mẫu số 3
我十分同意这个观点。钱在现实生活中非常重要,它能保证我们的生活质量,支付学习、医疗等各种费用。没有钱,很多想做的事情都无法实现,生活会充满压力和无奈。但是,钱绝对不是万能的。它买不来健康的身体,买不来真心的朋友,也买不来内心的安全感。一个人就算再有钱,如果失去了健康和亲情,也很难真正幸福。因此,我们应该努力工作、合理赚钱,同时保持正确的价值观。不要被金钱控制,学会在物质和精神之间找到平衡,这样才能过得踏实又快乐。
Từ vựng cần lưu ý:
- 现实 /xiàn shí/: hiện thực
- 质量 /zhì liàng/: chất lượng
- 费用 /fèi yòng/: chi phí
- 实现 /shí xiàn/: thực hiện
- 压力 /yā lì/: áp lực
- 无奈 /wú nài/: bất lực
- 安全感 /ān quán gǎn/: cảm giác an toàn
- 价值观 /jià zhí guān/: giá trị quan
- 控制 /kòng zhì/: kiểm soát
- 平衡 /píng héng/: cân bằng
Pinyin:
Wǒ shífēn tóngyì zhège guāndiǎn. Qián zài xiànshí shēnghuó zhōng fēicháng zhòngyào, tā néng bǎozhèng wǒmen de shēnghuó zhìliàng, zhīfù xuéxí, yīliáo děng gèzhǒng fèiyòng. Méiyǒu qián, hěn duō xiǎng zuò de shìqíng dōu wúfǎ shíxiàn, shēnghuó huì chōngmǎn yālì hé wúnài. Dànshì, qián juéduì bùshì wànnéng de. Tā mǎi bù lái jiànkāng de shēntǐ, mǎi bù lái zhēnxīn de péngyǒu, yě mǎi bù lái nèixīn de ānquán gǎn. Yīgè rén jiù suàn zài yǒu qián, rúguǒ shīqù le jiànkāng hé qīnqíng, yě hěn nán zhēnzhèng xìngfú. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi nǔlì gōngzuò, hélǐ zhuànqián, tóngshí bǎochí zhèngquè de jiàzhíguān. Bùyào bèi jīnqián kòngzhì, xuéhuì zài wùzhì hé jīngshén zhī jiān zhǎodào pínghéng, zhèyàng cái néng guò de tàshí yòu kuàilè.
Bài dịch:
Tôi hoàn toàn đồng ý với quan điểm này. Tiền trong cuộc sống thực tế rất quan trọng, nó có thể đảm bảo chất lượng cuộc sống của chúng ta, chi trả cho việc học tập, y tế và nhiều loại chi phí khác. Không có tiền, nhiều việc muốn làm cũng không thể thực hiện, cuộc sống sẽ đầy áp lực và bất lực. Tuy nhiên, tiền tuyệt đối không phải là vạn năng. Nó không mua được sức khỏe, không mua được bạn bè chân thành, cũng không mua được cảm giác an toàn trong lòng. Một người dù có nhiều tiền đến đâu, nếu mất đi sức khỏe và tình thân, cũng khó thực sự hạnh phúc. Vì vậy, chúng ta nên cố gắng làm việc, kiếm tiền hợp lý, đồng thời giữ quan điểm giá trị đúng đắn. Không bị tiền bạc chi phối, học cách cân bằng giữa vật chất và tinh thần, như vậy cuộc sống mới ổn định và hạnh phúc.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “有人说“钱不是万能的,但没有钱万万不能”,你同意吗?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment