"自由行和跟团旅游,你更喜欢哪一种" là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“自由行和跟团旅游,你更喜欢哪一种”
→ Giữa du lịch tự túc và du lịch theo đoàn, bạn thích loại nào hơn?.
Gợi ý mẫu câu:
比起……,我更喜欢…
→ Dùng để trực tiếp bày tỏ lựa chọn, làm nổi bật sự so sánh rõ ràng.
虽然…… 但是……
→ Dùng để khách quan thừa nhận ưu điểm của cách còn lại, khiến câu trả lời toàn diện hơn.
对我来说,最大的好处是……
→ Dùng để giải thích ưu điểm mà bản thân coi trọng nhất.
可以自由安排……,不用……
→ Dùng để làm nổi bật đặc điểm của du lịch tự túc.
不仅…… 还能……
→ Dùng để diễn đạt ý tăng tiến, làm rõ thêm các ưu thế.
总的来说
→ Dùng để tổng kết quan điểm, giúp phần kết tự nhiên hơn.
Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
比起跟团旅游,我更喜欢自由行。虽然跟团不用自己做攻略,交通和住宿都有人安排,很省心,但是行程太固定,时间也比较紧张。对我来说,自由行最大的好处是可以自己安排时间和路线。我可以在喜欢的景点多待一会儿,慢慢欣赏风景,也可以随时改变计划,去发现一些小众又有趣的地方。自由行不仅能让旅行更轻松自在,还能锻炼我的独立能力,让我更深入地感受当地的生活和文化。不用跟着大部队赶路,也不用被迫购物,旅行的体验会更好。总的来说,自由行更自由、更舒服,所以我更喜欢。
Từ vựng cần lưu ý:
- 攻略 /gōnglüè/: cẩm nang, kế hoạch du lịch
- 省心 /shěngxīn/: nhàn tâm, không phải lo lắng
- 行程 /xíngchéng/: lịch trình
- 景点 /jǐngdiǎn/: điểm tham quan
- 小众 /xiǎozhòng/: ít người biết đến, ngách
- 轻松自在 /qīngsōng zìzài/: thoải mái nhẹ nhàng
- 大部队 /dàbùduì/: đoàn đông người
- 被迫 /bèipò/: bị ép buộc
Pinyin:
Bǐ qǐ gēntuán lǚyóu, wǒ gèng xǐhuan zìyóuxíng. Suīrán gēntuán bù yòng zìjǐ zuò gōnglüè, jiāotōng hé zhùsù dōu yǒu rén ānpái, hěn shěngxīn, dànshì xíngchéng tài gùdìng, shíjiān yě bǐjiào jǐnzhāng. Duì wǒ lái shuō, zìyóuxíng zuìdà de hǎochù shì kěyǐ zìjǐ ānpái shíjiān hé lùxiàn. Wǒ kěyǐ zài xǐhuan de jǐngdiǎn duō dāi yīhuìr, mànmàn xīnshǎng fēngjǐng, yě kěyǐ suíshí gǎibiàn jìhuà, qù fāxiàn yīxiē xiǎozhòng yòu yǒuqù de dìfang. Zìyóuxíng bùjǐn néng ràng lǚxíng gèng qīngsōng zìzài, hái néng duànliàn wǒ de dúlì nénglì, ràng wǒ gèng shēnrù de gǎnshòu dāngdì de shēnghuó hé wénhuà. Bù yòng gēnzhe dàbùduì gǎnlù, yě bù yòng bèipò gòuwù, lǚxíng de tǐyàn huì gèng hǎo. Zǒng de lái shuō, zìyóuxíng gèng zìyóu, gèng shūfu, suǒyǐ wǒ gèng xǐhuan.
Bài dịch:
So với du lịch theo đoàn, tôi thích du lịch tự túc hơn. Mặc dù đi theo đoàn không cần tự lên kế hoạch, phương tiện và chỗ ở đều có người sắp xếp, rất nhàn tâm, nhưng lịch trình quá cố định, thời gian cũng khá eo hẹp. Với tôi, lợi ích lớn nhất của du lịch tự túc là có thể tự sắp xếp thời gian và lộ trình. Tôi có thể ở lại điểm tham quan mình thích lâu hơn, thong thả ngắm cảnh, cũng có thể thay đổi kế hoạch bất cứ lúc nào để khám phá những nơi ít người biết đến mà thú vị. Du lịch tự túc không chỉ giúp chuyến đi thoải mái và thư thái hơn, mà còn rèn luyện khả năng độc lập, giúp tôi cảm nhận cuộc sống và văn hóa địa phương sâu sắc hơn. Không cần chạy theo đoàn đông người, cũng không bị ép mua sắm, trải nghiệm du lịch sẽ tốt hơn nhiều. Tóm lại, du lịch tự túc tự do hơn, thoải mái hơn, vì vậy tôi thích hơn.
2.2. Bài mẫu số 2
如果让我选择,我肯定选择自由行。跟团旅游虽然方便,不用操心太多事情,但是不够灵活,常常要早起赶路,玩得不够尽兴。而自由行可以按照自己的节奏旅行,想去哪里就去哪里,想吃什么就吃什么。我可以深入当地的街道,体验真实的风土人情,而不只是走马观花。在旅行过程中,我还能学会自己订酒店、查路线、解决问题,收获更多成长。虽然自由行需要提前做很多准备,比较费心思,但是我觉得过程很有意义。总的来说,自由更重要,所以我更喜欢自由行。
Từ vựng cần lưu ý:
- 操心 /cāoxīn/: lo lắng, bận tâm
- 灵活 /línghuó/: linh hoạt
- 尽兴 /jìnxìng/: thỏa thích, vui hết mình
- 节奏 /jiézòu/: nhịp điệu, tiết tấu
- 风土人情 /fēngtǔ rénqíng/: phong tục tập quán và con người địa phương
- 走马观花 /zǒu mǎ guān huā/: cưỡi ngựa xem hoa - xem qua loa, không kỹ lưỡng
- 费心思 /fèi xīnsī/: tốn công suy nghĩ, mất công
- 收获 /shōuhuò/: thu hoạch, thu được
Pinyin:
Rúguǒ ràng wǒ xuǎnzé, wǒ kěndìng xuǎnzé zìyóuxíng. Gēntuán lǚyóu suīrán fāngbiàn, bù yòng cāoxīn tài duō shìqing, dànshì bùgòu línghuó, chángcháng yào zǎoqǐ gǎnlù, wán de bùgòu jìnxìng. Ér zìyóuxíng kěyǐ ànzhào zìjǐ de jiézòu lǚxíng, xiǎng qù nǎlǐ jiù qù nǎlǐ, xiǎng chī shénme jiù chī shénme. Wǒ kěyǐ shēnrù dāngdì de jiēdào, tǐyàn zhēnshí de fēngtǔ rénqíng, ér bù zhǐshì zǒu mǎ guān huā. Zài lǚxíng guòchéng zhōng, wǒ hái néng xuéhuì zìjǐ dìng jiǔdiàn, chá lùxiàn, jiějué wèntí, shōuhuò gèng duō chéngzhǎng. Suīrán zìyóuxíng xūyào tíqián zuò hěn duō zhǔnbèi, bǐjiào fèi xīnsī, dànshì wǒ juéde guòchéng hěn yǒu yìyì. Zǒng de lái shuō, zìyóu gèng zhòngyào, suǒyǐ wǒ gèng xǐhuan zìyóuxíng.
Bài dịch:
Nếu cho tôi chọn, tôi chắc chắn sẽ chọn du lịch tự túc. Du lịch theo đoàn tuy tiện lợi, không cần bận tâm nhiều việc, nhưng không đủ linh hoạt, thường phải dậy sớm để kịp giờ, chơi cũng không được thỏa thích. Còn du lịch tự túc có thể đi theo nhịp độ của bản thân, muốn đến đâu thì đến đó, muốn ăn gì thì ăn nấy. Tôi có thể đi sâu vào các con phố địa phương, trải nghiệm phong tục tập quán và con người thực sự ở đó, chứ không chỉ xem qua loa. Trong quá trình du lịch, tôi còn học được cách tự đặt khách sạn, tra lộ trình, giải quyết vấn đề, thu hoạch được nhiều hơn cho bản thân. Mặc dù du lịch tự túc cần chuẩn bị trước rất nhiều, khá tốn công suy nghĩ, nhưng tôi thấy quá trình đó rất có ý nghĩa. Tóm lại, sự tự do quan trọng hơn, vì vậy tôi thích du lịch tự túc hơn.
2.3. Bài mẫu số 3
我更喜欢自由行,不喜欢跟团旅游。跟团的优点是省事、安全,适合不熟悉路线的人,缺点是缺少个人空间,玩得不够自由。自由行就不一样了,我可以完全按照自己的兴趣安排行程,喜欢安静就去公园散步,喜欢热闹就去逛集市。我还能慢慢品尝当地美食,和当地人简单交流,更好地了解当地文化。旅行对我来说是放松和体验,不是赶任务。虽然自由行要自己规划,可能会遇到一些小麻烦,但是这些经历也很有趣。总的来说,自由行更符合我对旅行的期待。
Từ vựng cần lưu ý:
- 省事 /shěngshì/: tiết kiệm công sức, đỡ phiền
- 个人空间 /gèrén kōngjiān/: không gian cá nhân
- 集市 /jíshì/: chợ phiên, chợ dân gian
- 品尝 /pǐncháng/: thưởng thức, nếm thử
- 赶任务 /gǎn rènwù/: hoàn thành nhiệm vụ gấp, chạy theo deadline
- 规划 /guīhuà/: lên kế hoạch, quy hoạch
- 符合 /fúhé/: phù hợp với, đáp ứng
- 期待 /qīdài/: kỳ vọng, mong đợi
Pinyin:
Wǒ gèng xǐhuan zìyóuxíng, bù xǐhuan gēntuán lǚyóu. Gēntuán de yōudiǎn shì shěngshì, ānquán, shìhé bù shúxī lùxiàn de rén, quēdiǎn shì quēshǎo gèrén kōngjiān, wán de bùgòu zìyóu. Zìyóuxíng jiù bù yīyàng le, wǒ kěyǐ wánquán ànzhào zìjǐ de xìngqù ānpái xíngchéng, xǐhuan ānjìng jiù qù gōngyuán sànbù, xǐhuan rènào jiù qù guàng jíshì. Wǒ hái néng mànmàn pǐncháng dāngdì měishí, hé dāngdì rén jiǎndān jiāoliú, gèng hǎo de liǎojiě dāngdì wénhuà. Lǚxíng duì wǒ lái shuō shì fàngsōng hé tǐyàn, bù shì gǎn rènwù. Suīrán zìyóuxíng yào zìjǐ guīhuà, kěnéng huì yùdào yīxiē xiǎo máfan, dànshì zhèxiē jīnglì yě hěn yǒuqù. Zǒng de lái shuō, zìyóuxíng gèng fúhé wǒ duì lǚxíng de qīdài.
Bài dịch:
Tôi thích du lịch tự túc hơn, không thích đi theo đoàn. Ưu điểm của đi theo đoàn là đỡ phiền, an toàn, phù hợp với người không quen đường, nhưng nhược điểm là thiếu không gian cá nhân, không được tự do chơi. Du lịch tự túc thì khác, tôi có thể hoàn toàn sắp xếp lịch trình theo sở thích của mình - thích yên tĩnh thì ra công viên dạo bộ, thích náo nhiệt thì đi chợ phiên. Tôi còn có thể thong thả thưởng thức ẩm thực địa phương, giao lưu đơn giản với người dân bản địa, hiểu rõ hơn về văn hóa nơi đó. Với tôi, du lịch là để thư giãn và trải nghiệm, không phải để chạy theo nhiệm vụ. Mặc dù du lịch tự túc phải tự lên kế hoạch, có thể gặp một vài rắc rối nhỏ, nhưng những trải nghiệm đó cũng rất thú vị. Tóm lại, du lịch tự túc phù hợp hơn với kỳ vọng của tôi về một chuyến đi.
Lời kết
Hy vọng các bài mẫu trên đây của STUDY4 đã giúp các bạn có thêm ý tưởng và tự tin hơn khi trả lời câu hỏi "自由行和跟团旅游,你更喜欢哪一种" trong kỳ thi HSKK Trung cấp.
Nếu có thắc mắc hoặc muốn xem thêm bài mẫu chủ đề khác, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment