"住在城市好还是农村好" là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“住在城市好还是农村好”

Sống ở thành phố hay nông thôn tốt hơn?

 

Gợi ý mẫu câu:

城市和农村各有好处,很难说哪个绝对更好

→ Dùng để mở đầu, thể hiện quan điểm biện chứng, không cực đoan.

城市的优势是……,而农村的优势是……

→ Dùng để so sánh riêng từng bên, giúp bố cục rõ ràng.

住在城市可以……,但也会……

→ Dùng để khách quan nói về sự tiện lợi và áp lực của cuộc sống thành phố.

住在农村虽然……,但…… 

→ Dùng để nêu ra mặt hạn chế và ưu điểm của cuộc sống nông thôn.

在我看来,选择哪里主要看……

→ Dùng để đưa ra quan điểm của bản thân, khiến lập luận hợp lý hơn.

适合自己的,才是最好的

→ Dùng để tổng kết quan điểm, giúp phần kết tự nhiên.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

我认为城市和农村各有各的好,不能简单说哪个更好。城市优势很明显,交通方便,工作机会多,教育医疗资源更好,生活娱乐也更丰富。住在城市可以接触更多新事物,开阔眼界。但城市也很拥挤,噪音大,生活成本高,压力比较大。农村环境安静,空气清新生活节奏慢,人际关系更亲近,让人感觉轻松舒服。不过农村的工作机会少,交通和设施不如城市方便。在我看来,喜欢热闹、追求发展的人适合城市;喜欢安静、追求舒适生活的人适合农村。适合自己的,才是最好的

Từ vựng cần lưu ý:

  • 各有各的好 /gè yǒu gè de hǎo/: mỗi cái có cái hay riêng
  • 优势 /yōushì/: ưu thế, lợi thế
  • 开阔眼界 /kāikuò yǎnjiè/: mở rộng tầm mắt
  • 拥挤 /yōngjǐ/: chật chội, đông đúc
  • 生活成本 /shēnghuó chéngběn/: chi phí sinh hoạt
  • 空气清新 /kōngqì qīngxīn/: không khí trong lành
  • 生活节奏 /shēnghuó jiézòu/: nhịp sống
  • 人际关系 /rénjì guānxi/: quan hệ giữa người với người
  • 设施 /shèshī/: cơ sở vật chất, tiện nghi
  • 适合自己的,才是最好的 /shìhé zìjǐ de, cái shì zuì hǎo de/: điều phù hợp với bản thân mới là tốt nhất

Pinyin:

Wǒ rènwéi chéngshì hé nóngcūn gè yǒu gè de hǎo, bù néng jiǎndān shuō nǎge gèng hǎo. Chéngshì de yōushì hěn míngxiǎn, jiāotōng fāngbiàn, gōngzuò jīhuì duō, jiàoyù, yīliáo zīyuán gèng hǎo, shēnghuó yúlè yě gèng fēngfù. Zhù zài chéngshì kěyǐ jiēchù gèng duō xīn shìwù, kāikuò yǎnjiè. Dàn chéngshì yě hěn yōngjǐ, zàoyīn dà, shēnghuó chéngběn gāo, yālì bǐjiào dà. Nóngcūn huánjìng ānjìng, kōngqì qīngxīn, shēnghuó jiézòu màn, rénjì guānxi gèng qīnjìn, ràng rén gǎnjué qīngsōng shūfu. Búguò nóngcūn de gōngzuò jīhuì shǎo, jiāotōng hé shèshī bùrú chéngshì fāngbiàn. Zài wǒ kàn lái, xǐhuan rènào, zhuīqiú fāzhǎn de rén shìhé chéngshì; xǐhuan ānjìng, zhuīqiú shūshì shēnghuó de rén shìhé nóngcūn. Shìhé zìjǐ de, cái shì zuì hǎo de.

Bài dịch:

Tôi cho rằng thành phố và nông thôn mỗi nơi có cái hay riêng, không thể đơn giản nói nơi nào tốt hơn. Ưu thế của thành phố rất rõ ràng: giao thông tiện lợi, nhiều cơ hội việc làm, tài nguyên giáo dục và y tế tốt hơn, cuộc sống giải trí cũng phong phú hơn. Sống ở thành phố có thể tiếp xúc với nhiều điều mới mẻ hơn, mở rộng tầm mắt. Nhưng thành phố cũng rất chật chội, tiếng ồn lớn, chi phí sinh hoạt cao, áp lực khá lớn. Nông thôn môi trường yên tĩnh, không khí trong lành, nhịp sống chậm, quan hệ giữa người với người gần gũi hơn, khiến người ta cảm thấy thoải mái dễ chịu. Tuy nhiên nông thôn ít cơ hội việc làm, giao thông và cơ sở vật chất không tiện lợi bằng thành phố. Theo tôi, người thích náo nhiệt và theo đuổi sự phát triển thì phù hợp với thành phố; người thích yên tĩnh và theo đuổi cuộc sống thoải mái thì phù hợp với nông thôn. Điều phù hợp với bản thân mới là tốt nhất.

2.2. Bài mẫu số 2

城市和农村各有优缺点,选择要看个人需求。城市生活便利,商场、医院、学校齐全,出行方便,信息发达,适合学习和工作。但城市人多车多,房价高,生活节奏快,容易让人紧张疲惫。农村环境优美,污染少,食物新鲜,生活简单安逸,压力小很多。只是农村的公共服务不够完善,就业选择也比较少。对我来说,城市适合奋斗和学习,农村适合放松和生活。如果可以,我希望在城市努力工作,老了以后在农村安静生活,这样就能同时拥有两种美好。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 各有优缺点 /gè yǒu yōu quēdiǎn/: mỗi nơi có ưu và nhược điểm riêng
  • 个人需求 /gèrén xūqiú/: nhu cầu cá nhân
  • 齐全 /qíquán/: đầy đủ, hoàn chỉnh
  • 发达 /fādá/: phát triển, tiên tiến
  • 房价 /fángjià/: giá nhà
  • 紧张疲惫 /jǐnzhāng píbèi/: căng thẳng mệt mỏi
  • 环境优美 /huánjìng yōuměi/: môi trường đẹp đẽ
  • 安逸 /ānyì/: an nhàn, thư thái
  • 公共服务 /gōnggòng fúwù/: dịch vụ công cộng
  • 就业 /jiùyè/: tìm việc làm, việc làm
  • 奋斗 /fèndòu/: phấn đấu, nỗ lự

Pinyin:

Chéngshì hé nóngcūn gè yǒu yōu quēdiǎn, xuǎnzé yào kàn gèrén xūqiú. Chéngshì shēnghuó biànlì, shāngchǎng, yīyuàn, xuéxiào qíquán, chūxíng fāngbiàn, xìnxī fādá, shìhé xuéxí hé gōngzuò. Dàn chéngshì rén duō chē duō, fángjià gāo, shēnghuó jiézòu kuài, róngyì ràng rén jǐnzhāng píbèi. Nóngcūn huánjìng yōuměi, wūrǎn shǎo, shíwù xīnxiān, shēnghuó jiǎndān ānyì, yālì xiǎo hěn duō. Zhǐshì nóngcūn de gōnggòng fúwù bùgòu wánshàn, jiùyè xuǎnzé yě bǐjiào shǎo. Duì wǒ lái shuō, chéngshì shìhé fèndòu hé xuéxí, nóngcūn shìhé fàngsōng hé shēnghuó. Rúguǒ kěyǐ, wǒ xīwàng zài chéngshì nǔlì gōngzuò, lǎo le yǐhòu zài nóngcūn ānjìng shēnghuó, zhèyàng jiù néng tóngshí yōngyǒu liǎng zhǒng měihǎo.

Bài dịch:

Thành phố và nông thôn mỗi nơi có ưu và nhược điểm riêng, việc lựa chọn phụ thuộc vào nhu cầu cá nhân. Cuộc sống thành phố tiện lợi, trung tâm thương mại, bệnh viện, trường học đầy đủ, đi lại thuận tiện, thông tin phát triển, phù hợp để học tập và làm việc. Nhưng thành phố đông người nhiều xe, giá nhà cao, nhịp sống nhanh, dễ khiến người ta căng thẳng mệt mỏi. Nông thôn môi trường đẹp đẽ, ít ô nhiễm, thực phẩm tươi ngon, cuộc sống đơn giản an nhàn, áp lực nhỏ hơn rất nhiều. Chỉ là dịch vụ công cộng ở nông thôn chưa đủ hoàn thiện, lựa chọn việc làm cũng khá ít. Với tôi, thành phố phù hợp để phấn đấu và học tập, nông thôn phù hợp để thư giãn và sống. Nếu có thể, tôi mong muốn làm việc chăm chỉ ở thành phố, khi về già thì sống yên tĩnh ở nông thôn, như vậy có thể đồng thời có được cả hai điều tốt đẹp.

2.3. Bài mẫu số 3

有人喜欢城市,有人喜欢农村,其实各有各的魅力。城市的好处是机会多、设施全、发展空间大,能满足人们对现代生活的需求。但快节奏和高压力也让人很累。农村生活简单自然,空气好、环境美,生活压力小,让人身心放松。只是农村在教育、医疗等方面不如城市便利。我觉得没有绝对更好的地方,关键是自己想要什么样的生活。追求事业和便利可以选城市,追求健康和宁静可以选农村。无论住在哪里,过得舒服开心,就是最好的选择。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 魅力 /mèilì/: sức hấp dẫn, sức cuốn hút
  • 发展空间 /fāzhǎn kōngjiān/: không gian phát triển
  • 现代生活 /xiàndài shēnghuó/: cuộc sống hiện đại
  • 快节奏 /kuài jiézòu/: nhịp sống nhanh
  • 身心放松 /shēnxīn fàngsōng/: thư giãn cả thể xác lẫn tinh thần
  • 绝对 /juéduì/: tuyệt đối
  • 事业 /shìyè/: sự nghiệp
  • 宁静 /níngjìng/: yên tĩnh, thanh bình
  • 舒服开心 /shūfu kāixīn/: thoải mái vui vẻ

Pinyin:

Yǒu rén xǐhuan chéngshì, yǒu rén xǐhuan nóngcūn, qíshí gè yǒu gè de mèilì. Chéngshì de hǎochù shì jīhuì duō, shèshī quán, fāzhǎn kōngjiān dà, néng mǎnzú rénmen duì xiàndài shēnghuó de xūqiú. Dàn kuài jiézòu hé gāo yālì yě ràng rén hěn lèi. Nóngcūn shēnghuó jiǎndān zìrán, kōngqì hǎo, huánjìng měi, shēnghuó yālì xiǎo, ràng rén shēnxīn fàngsōng. Zhǐshì nóngcūn zài jiàoyù, yīliáo děng fāngmiàn bùrú chéngshì biànlì. Wǒ juéde méiyǒu juéduì gèng hǎo de dìfang, guānjiàn shì zìjǐ xiǎngyào shénme yàng de shēnghuó. Zhuīqiú shìyè hé biànlì kěyǐ xuǎn chéngshì, zhuīqiú jiànkāng hé níngjìng kěyǐ xuǎn nóngcūn. Wúlùn zhù zài nǎlǐ, guò de shūfu kāixīn, jiù shì zuì hǎo de xuǎnzé.

Bài dịch:

Có người thích thành phố, có người thích nông thôn, thực ra mỗi nơi đều có sức hấp dẫn riêng. Ưu điểm của thành phố là nhiều cơ hội, cơ sở vật chất đầy đủ, không gian phát triển lớn, có thể đáp ứng nhu cầu của con người về cuộc sống hiện đại. Nhưng nhịp sống nhanh và áp lực cao cũng khiến người ta rất mệt mỏi. Cuộc sống nông thôn đơn giản và gần gũi với thiên nhiên, không khí tốt, môi trường đẹp, áp lực cuộc sống nhỏ, giúp người ta thư giãn cả thể xác lẫn tinh thần. Chỉ là nông thôn về mặt giáo dục, y tế không tiện lợi bằng thành phố. Tôi cho rằng không có nơi nào tuyệt đối tốt hơn, quan trọng là bản thân muốn cuộc sống như thế nào. Theo đuổi sự nghiệp và sự tiện lợi có thể chọn thành phố, theo đuổi sức khỏe và sự yên tĩnh có thể chọn nông thôn. Dù sống ở đâu, sống thoải mái vui vẻ chính là lựa chọn tốt nhất.

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi "住在城市好还是农村好" trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước. Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!