“你觉得手机让生活更方便还是更累?为什么?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“你觉得手机让生活更方便还是更累?为什么?”
→ Bạn nghĩ điện thoại thông minh làm cho cuộc sống tiện lợi hơn hay mệt mỏi hơn? Tại sao?
Gợi ý mẫu câu:
我认为手机既让生活更方便,也会让人感觉更累
→ Dùng để mở đầu trực tiếp, thể hiện quan điểm nhìn nhận vấn đề một cách biện chứng.
一方面……;另一方面……
→ Dùng để phân tích từ cả mặt tích cực lẫn tiêu cực, giúp bố cục rõ ràng.
有了手机,我们可以……
→ Dùng để nói về những tiện ích mà điện thoại mang lại.
但与此同时,…… 也导致了……
→ Dùng để chuyển ý, chỉ ra những vấn đề mà điện thoại gây ra.
如果……,就容易……
→ Dùng để giả định, nêu tác hại của việc sử dụng quá mức.
在我看来,关键在于……
→ Dùng để nêu quan điểm và thái độ của bản thân.
只有……,才能……
→ Dùng để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lý.
Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
我认为手机既让生活更方便,也会让人感觉更累。一方面,手机给我们带来了巨大的便利。有了手机,我们可以随时随地和家人朋友联系,查资料、上网课、移动支付、叫车、订门票都非常快捷,大大提高了生活效率。另一方面,手机也让很多人变得疲惫。很多人睡前醒后都在看手机,不仅影响睡眠,还让眼睛和大脑得不到休息。工作和学习消息随时出现,让人无法真正放松。如果一直被手机控制,就容易感到焦虑和疲劳。在我看来,关键在于如何使用手机。只有合理控制使用时间,不被手机绑架,才能真正享受它的便利,而不被它拖累。
Từ vựng cần lưu ý:
- 方便 /fāng biàn/: tiện lợi
- 联系 /lián xì/: liên lạc
- 资料 /zī liào/: tài liệu
- 效率 /xiào lǜ/: hiệu suất
- 疲惫 /pí bèi/: mệt mỏi
- 影响 /yǐng xiǎng/: ảnh hưởng
- 睡眠 /shuì mián/: giấc ngủ
- 放松 /fàng sōng/: thư giãn
- 焦虑 /jiāo lǜ/: lo âu
- 控制 /kòng zhì/: kiểm soát
Pinyin:
Wǒ rènwéi shǒujī jì ràng shēnghuó gèng fāngbiàn, yě huì ràng rén gǎnjué gèng lèi. Yì fāngmiàn, shǒujī gěi wǒmen dàilái le jùdà de biànlì. Yǒu le shǒujī, wǒmen kěyǐ suíshísuídì hé jiārén péngyou liánxì, chá zīliào, shàng wǎngkè, yídòng zhīfù, jiào chē, dìng ménpiào dōu fēicháng kuàijié, dàdà tígāo le shēnghuó xiàolǜ. Lìng yì fāngmiàn, shǒujī yě ràng hěn duō rén biàn de píbèi. Hěn duō rén shuì qián xǐng hòu dōu zài kàn shǒujī, bùjǐn yǐngxiǎng shuìmián, hái ràng yǎnjing hé dànǎo dé bù dào xiūxi. Gōngzuò hé xuéxí xiāoxi suíshí chūxiàn, ràng rén wúfǎ zhēnzhèng fàngsōng. Rúguǒ yìzhí bèi shǒujī kòngzhì, jiù róngyì gǎndào jiāolǜ hé píláo. Zài wǒ kànlái, guānjiàn zài yú rúhé shǐyòng shǒujī. Zhǐyǒu hélǐ kòngzhì shǐyòng shíjiān, bù bèi shǒujī bǎngjià, cái néng zhēnzhèng xiǎngshòu tā de biànlì, ér bú bèi tā tuōlěi.
Bài dịch:
Tôi cho rằng điện thoại vừa khiến cuộc sống tiện lợi hơn, vừa khiến con người cảm thấy mệt mỏi hơn. Một mặt, điện thoại mang lại cho chúng ta sự tiện lợi to lớn. Có điện thoại, chúng ta có thể liên lạc với gia đình và bạn bè mọi lúc mọi nơi, tra tài liệu, học online, thanh toán di động, gọi xe, đặt vé đều rất nhanh chóng, nâng cao đáng kể hiệu suất cuộc sống. Mặt khác, điện thoại cũng khiến nhiều người trở nên mệt mỏi. Nhiều người trước khi ngủ và sau khi thức dậy đều xem điện thoại, không chỉ ảnh hưởng đến giấc ngủ mà còn khiến mắt và não không được nghỉ ngơi. Tin nhắn công việc và học tập xuất hiện bất cứ lúc nào khiến con người không thể thực sự thư giãn. Nếu luôn bị điện thoại kiểm soát thì rất dễ cảm thấy lo âu và mệt mỏi. Theo tôi, điều quan trọng là cách sử dụng điện thoại. Chỉ khi kiểm soát thời gian sử dụng hợp lý, không bị điện thoại “chi phối”, thì mới có thể thực sự tận hưởng sự tiện lợi của nó mà không bị nó làm ảnh hưởng.
2.2. Bài mẫu số 2
我觉得手机整体上让生活更方便,但使用不当就会让人很累。有了手机,我们出门不用带现金,购物、出行、吃饭都能一键解决;学习上遇到问题,随时可以搜索答案;想家的时候还能视频聊天。这些便利是以前无法想象的。但与此同时,过度使用手机也导致了很多问题。人们总是不停地刷信息、看视频,时间不知不觉就浪费了。长时间低头看手机还会让人腰酸背痛、精神变差。很多人因为手机失去了安静思考和面对面交流的机会。在我看来,手机是工具,不是生活的全部。我们应该主动掌控手机,而不是被手机牵着走,这样才能既方便又轻松。
Từ vựng cần lưu ý:
- 整体 /zhěng tǐ/: tổng thể
- 方便 /fāng biàn/: tiện lợi
- 使用 /shǐ yòng/: sử dụng
- 过度 /guò dù/: quá mức
- 浪费 /làng fèi/: lãng phí
- 导致 /dǎo zhì/: dẫn đến
- 机会 /jī huì/: cơ hội
- 交流 /jiāo liú/: giao tiếp
- 掌控 /zhǎng kòng/: kiểm soát
- 工具 /gōng jù/: công cụ
Pinyin:
Wǒ juéde shǒujī zhěngtǐ shàng ràng shēnghuó gèng fāngbiàn, dàn shǐyòng bùdāng jiù huì ràng rén hěn lèi. Yǒu le shǒujī, wǒmen chūmén bú yòng dài xiànjīn, gòuwù, chūxíng, chīfàn dōu néng yì jiàn jiějué; xuéxí shàng yù dào wèntí, suíshí kěyǐ sōusuǒ dá’àn; xiǎng jiā de shíhou hái néng shìpín liáotiān. Zhèxiē biànlì shì yǐqián wúfǎ xiǎngxiàng de. Dàn yǔcǐ tóngshí, guòdù shǐyòng shǒujī yě dǎozhì le hěn duō wèntí. Rénmen zǒng shì bù tíng de shuā xìnxī, kàn shìpín, shíjiān bù zhī bù jué jiù làngfèi le. Cháng shíjiān dītóu kàn shǒujī hái huì ràng rén yāo suān bèi tòng, jīngshén biàn chà. Hěn duō rén yīnwèi shǒujī shīqù le ānjìng sīkǎo hé miànduìmiàn jiāoliú de jīhuì. Zài wǒ kànlái, shǒujī shì gōngjù, bú shì shēnghuó de quánbù. Wǒmen yīnggāi zhǔdòng zhǎngkòng shǒujī, ér bú shì bèi shǒujī qiānzhe zǒu, zhèyàng cáinéng jì fāngbiàn yòu qīngsōng.
Bài dịch:
Tôi nghĩ rằng nhìn chung điện thoại giúp cuộc sống tiện lợi hơn, nhưng nếu sử dụng không đúng cách thì sẽ khiến con người rất mệt mỏi. Có điện thoại, khi ra ngoài chúng ta không cần mang tiền mặt, mua sắm, đi lại, ăn uống đều có thể giải quyết chỉ với một lần chạm; khi học tập gặp vấn đề, có thể tìm kiếm câu trả lời bất cứ lúc nào; khi nhớ nhà còn có thể gọi video. Những tiện lợi này trước đây không thể tưởng tượng được. Nhưng đồng thời, việc sử dụng điện thoại quá mức cũng gây ra nhiều vấn đề. Mọi người luôn liên tục lướt thông tin, xem video, thời gian cứ thế bị lãng phí lúc nào không hay. Việc cúi đầu nhìn điện thoại trong thời gian dài còn khiến đau lưng mỏi vai, tinh thần kém đi. Nhiều người vì điện thoại mà mất đi cơ hội suy nghĩ yên tĩnh và giao tiếp trực tiếp. Theo tôi, điện thoại là công cụ, không phải toàn bộ cuộc sống. Chúng ta nên chủ động kiểm soát điện thoại, chứ đừng để nó điều khiển mình, như vậy mới vừa tiện lợi vừa thoải mái.
2.3. Bài mẫu số 3
在我看来,手机让生活方便了很多,但也在悄悄增加我们的疲惫。一方面,手机让沟通、学习、娱乐和生活办事都变得简单高效。不管是远距离联系,还是日常购物、查路线,手机都能帮我们快速解决。另一方面,手机让我们时刻在线,压力也随之变大。消息不断提醒,广告不停推送,让人很难真正安静下来。长时间看手机还会影响视力和睡眠,让人第二天精神不好,越来越累。如果不能合理安排,手机就会从帮手变成负担。在我看来,我们应该学会适度放下手机,多关注现实生活。只有平衡好用手机的时间,才能让它真正服务我们,而不是让我们越来越累。
Từ vựng cần lưu ý:
- 悄悄 /qiāo qiāo/: âm thầm
- 高效 /gāo xiào/: hiệu quả cao
- 联系 /lián xì/: liên lạc
- 压力 /yā lì/: áp lực
- 提醒 /tí xǐng/: nhắc nhở
- 推送 /tuī sòng/: đẩy (thông báo)
- 影响 /yǐng xiǎng/: ảnh hưởng
- 视力 /shì lì/: thị lực
- 负担 /fù dān/: gánh nặng
- 平衡 /píng héng/: cân bằng
Pinyin:
Zài wǒ kànlái, shǒujī ràng shēnghuó fāngbiàn le hěn duō, dàn yě zài qiāoqiāo zēngjiā wǒmen de píbèi. Yì fāngmiàn, shǒujī ràng gōutōng, xuéxí, yúlè hé shēnghuó bànshì dōu biàn de jiǎndān gāoxiào. Bùguǎn shì yuǎn jùlí liánxì, háishì rìcháng gòuwù, chá lùxiàn, shǒujī dōu néng bāng wǒmen kuàisù jiějué. Lìng yì fāngmiàn, shǒujī ràng wǒmen shíkè zàixiàn, yālì yě suízhī biàn dà. Xiāoxi bùduàn tíxǐng, guǎnggào bùtíng tuīsòng, ràng rén hěn nán zhēnzhèng ānjìng xiàlái. Cháng shíjiān kàn shǒujī hái huì yǐngxiǎng shìlì hé shuìmián, ràng rén dì èr tiān jīngshén bù hǎo, yuèláiyuè lèi. Rúguǒ bù néng hélǐ ānpái, shǒujī jiù huì cóng bāngshǒu biàn chéng fùdān. Zài wǒ kànlái, wǒmen yīnggāi xuéhuì shìdù fàngxià shǒujī, duō guānzhù xiànshí shēnghuó. Zhǐyǒu pínghéng hǎo yòng shǒujī de shíjiān, cái néng ràng tā zhēnzhèng fúwù wǒmen, ér bú shì ràng wǒmen yuèláiyuè lèi.
Bài dịch:
Theo tôi, điện thoại khiến cuộc sống tiện lợi hơn rất nhiều, nhưng cũng âm thầm làm tăng sự mệt mỏi của chúng ta. Một mặt, điện thoại giúp việc giao tiếp, học tập, giải trí và xử lý công việc trở nên đơn giản và hiệu quả hơn. Dù là liên lạc từ xa, mua sắm hằng ngày hay tra đường, điện thoại đều có thể giúp chúng ta giải quyết nhanh chóng. Mặt khác, điện thoại khiến chúng ta luôn trong trạng thái trực tuyến, áp lực cũng vì thế mà tăng lên. Tin nhắn liên tục nhắc nhở, quảng cáo không ngừng hiện ra khiến con người khó có thể thực sự yên tĩnh. Việc nhìn điện thoại trong thời gian dài còn ảnh hưởng đến thị lực và giấc ngủ, khiến ngày hôm sau tinh thần không tốt và ngày càng mệt mỏi. Nếu không thể sắp xếp hợp lý, điện thoại sẽ từ trợ thủ trở thành gánh nặng. Theo tôi, chúng ta nên học cách đặt điện thoại xuống đúng lúc và quan tâm nhiều hơn đến cuộc sống hiện tại. Chỉ khi cân bằng tốt thời gian sử dụng điện thoại thì mới có thể để nó thực sự phục vụ chúng ta, thay vì khiến chúng ta ngày càng mệt mỏi.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你觉得手机让生活更方便还是更累?为什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment