“你怎么看短视频?它对你有什么影响?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“你怎么看短视频?它对你有什么影响?”
→ Bạn nghĩ gì về video ngắn? Chúng ảnh hưởng đến bạn như thế nào?
Gợi ý mẫu câu:
对于短视频,我的看法是……
→ Dùng để trực tiếp bày tỏ thái độ của bản thân đối với video ngắn.
短视频一方面……,另一方面……
→ Dùng để phân tích từ cả mặt tích cực lẫn tiêu cực, giúp câu trả lời toàn diện hơn.
对我而言,它既……,也……
→ Dùng để nói về ảnh hưởng hai mặt mà video ngắn mang lại cho bản thân.
当我…… 的时候,我会……
→ Dùng để mô tả tình huống bản thân sử dụng video ngắn.
如果……,就容易……
→ Dùng để giả định, nhắc nhở về tác hại của việc sử dụng quá mức.
我认为关键在于……
→ Dùng để nêu quan điểm và đề xuất của bản thân.
只有……,才能……
→ Dùng để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lý.
Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
对于短视频,我的看法是它有利也有弊。短视频一方面内容丰富、轻松有趣,可以快速帮我们放松心情、打发时间;另一方面内容杂乱,有些视频没什么营养,还容易让人上瘾。对我而言,它既给我带来快乐,也占用了不少时间。当我学习累了、压力大的时候,我会看一会儿短视频调节情绪,还能从中学到一些生活小知识和汉语表达。如果刷起来没有节制,就容易耽误学习和休息,让人注意力变差。我认为关键在于合理控制时间。只有学会自律,规定好看短视频的时长,才能既享受它的乐趣,又不影响正常的学习和生活。
Từ vựng cần lưu ý:
- 短视频 /duǎn shì pín/: video ngắn
- 丰富 /fēng fù/: phong phú
- 放松 /fàng sōng/: thư giãn
- 打发 /dǎ fā/: giết thời gian
- 上瘾 /shàng yǐn/: nghiện
- 调节 /tiáo jié/: điều chỉnh
- 知识 /zhī shì/: kiến thức
- 节制 /jié zhì/: kiềm chế
- 耽误 /dān wu/: làm lỡ, trì hoãn
- 自律 /zì lǜ/: tự giác, tự kỷ luật
Pinyin:
Duìyú duǎn shìpín, wǒ de kànfǎ shì tā yǒu lì yě yǒu bì. Duǎn shìpín yì fāngmiàn nèiróng fēngfù, qīngsōng yǒuqù, kěyǐ kuàisù bāng wǒmen fàngsōng xīnqíng, dǎfā shíjiān; lìng yì fāngmiàn nèiróng záluàn, yǒuxiē shìpín méi shénme yíngyǎng, hái róngyì ràng rén shàngyǐn. Duì wǒ ér yán, tā jì gěi wǒ dàilái kuàilè, yě zhànyòng le bù shǎo shíjiān. Dāng wǒ xuéxí lèi le, yālì dà de shíhou, wǒ huì kàn yí huìr duǎn shìpín tiáojié qíngxù, hái néng cóng zhōng xué dào yìxiē shēnghuó xiǎo zhīshi hé Hànyǔ biǎodá. Rúguǒ shuā qǐlái méiyǒu jiézhì, jiù róngyì dānwu xuéxí hé xiūxi, ràng rén zhùyìlì biàn chà. Wǒ rènwéi guānjiàn zài yú hélǐ kòngzhì shíjiān. Zhǐyǒu xuéhuì zìlǜ, guīdìng hǎo kàn duǎn shìpín de shícháng, cái néng jì xiǎngshòu tā de lèqù, yòu bù yǐngxiǎng zhèngcháng de xuéxí hé shēnghuó.
Bài dịch:
Đối với video ngắn, quan điểm của tôi là nó vừa có lợi vừa có hại. Một mặt, nội dung video ngắn phong phú, nhẹ nhàng và thú vị, có thể nhanh chóng giúp chúng ta thư giãn tâm trạng và giết thời gian; mặt khác, nội dung lại lộn xộn, một số video không có giá trị, còn dễ gây nghiện. Đối với tôi, nó vừa mang lại niềm vui, vừa chiếm khá nhiều thời gian. Khi tôi học mệt hoặc áp lực lớn, tôi sẽ xem video ngắn một lúc để điều chỉnh cảm xúc, đồng thời còn học được một số kiến thức cuộc sống và cách diễn đạt tiếng Trung. Nếu xem mà không có sự kiểm soát, rất dễ làm lỡ việc học và nghỉ ngơi, khiến khả năng tập trung giảm đi. Tôi cho rằng điều quan trọng là kiểm soát thời gian hợp lý. Chỉ khi biết tự kỷ luật, quy định tốt thời lượng xem video ngắn, thì mới có thể vừa tận hưởng niềm vui của nó, vừa không ảnh hưởng đến việc học và cuộc sống bình thường.
2.2. Bài mẫu số 2
我觉得短视频是现代生活很常见的娱乐方式,方便又吸引人。它内容多样,更新很快,既能看搞笑片段,也能了解新闻、学习技能,给生活增添很多乐趣。但同时,短视频节奏太快,容易让人不知不觉刷很久,浪费时间。对我来说,短视频可以缓解学习压力,让我在短时间内获得快乐。有时候我也会通过短视频了解中国文化,练习听力和口语。但如果沉迷其中,就会影响学习效率,还会让眼睛疲劳。我认为关键在于自我约束。我会把它当作放松工具,而不是每天花大量时间在上面,这样才能让它对我产生积极的影响。
Từ vựng cần lưu ý:
- 常见 /cháng jiàn/: thường thấy
- 娱乐 /yú lè/: giải trí
- 吸引 /xī yǐn/: thu hút
- 多样 /duō yàng/: đa dạng
- 节奏 /jié zòu/: nhịp độ
- 浪费 /làng fèi/: lãng phí
- 缓解 /huǎn jiě/: giảm bớt
- 沉迷 /chén mí/: chìm đắm
- 效率 /xiào lǜ/: hiệu suất
- 约束 /yuē shù/: ràng buộc, kiểm soát
Pinyin:
Wǒ juéde duǎn shìpín shì xiàndài shēnghuó hěn chángjiàn de yúlè fāngshì, fāngbiàn yòu xīyǐn rén. Tā nèiróng duōyàng, gēngxīn hěn kuài, jì néng kàn gǎoxiào piànduàn, yě néng liǎojiě xīnwén, xuéxí jìnéng, gěi shēnghuó zēngtiān hěn duō lèqù. Dàn tóngshí, duǎn shìpín jiézòu tài kuài, róngyì ràng rén bù zhī bù jué shuā hěn jiǔ, làngfèi shíjiān. Duì wǒ lái shuō, duǎn shìpín kěyǐ huǎnjiě xuéxí yālì, ràng wǒ zài duǎn shíjiān nèi huòdé kuàilè. Yǒu shíhou wǒ yě huì tōngguò duǎn shìpín liǎojiě Zhōngguó wénhuà, liànxí tīnglì hé kǒuyǔ. Dàn rúguǒ chénmí qízhōng, jiù huì yǐngxiǎng xuéxí xiàolǜ, hái huì ràng yǎnjing píláo. Wǒ rènwéi guānjiàn zài yú zìwǒ yuēshù. Wǒ huì bǎ tā dàngzuò fàngsōng gōngjù, ér bú shì měitiān huā dàliàng shíjiān zài shàngmiàn, zhèyàng cáinéng ràng tā duì wǒ chǎnshēng jījí de yǐngxiǎng.
Bài dịch:
Tôi nghĩ video ngắn là một hình thức giải trí rất phổ biến trong cuộc sống hiện đại, vừa tiện lợi vừa thu hút. Nội dung của nó đa dạng, cập nhật nhanh, vừa có thể xem các video hài hước, vừa có thể tìm hiểu tin tức và học thêm kỹ năng, mang lại nhiều niềm vui cho cuộc sống. Tuy nhiên, nhịp độ của video ngắn quá nhanh, dễ khiến con người vô thức lướt rất lâu và lãng phí thời gian. Đối với tôi, video ngắn có thể giúp giảm áp lực học tập và mang lại niềm vui trong thời gian ngắn. Đôi khi tôi cũng dùng video ngắn để tìm hiểu văn hóa Trung Quốc, luyện nghe và nói. Nhưng nếu chìm đắm vào đó, nó sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất học tập và khiến mắt bị mỏi. Tôi cho rằng điều quan trọng là khả năng tự kiểm soát. Tôi sẽ xem nó như một công cụ thư giãn, chứ không dành quá nhiều thời gian mỗi ngày, như vậy mới có thể khiến nó mang lại ảnh hưởng tích cực cho tôi.
2.3. Bài mẫu số 3
在我看来,短视频是一把双刃剑,用得好有益,用不好有害。它的优点是方便快捷、内容丰富,能让人快速获取信息、放松心情。我偶尔会看一些学习类、文化类的短视频,帮助我更好地学习汉语。但短视频也有明显的缺点,比如内容碎片化,容易让人注意力不集中,甚至沉迷。对我而言,它能帮我放松,但也可能让我变得拖延。如果没有规划,一刷就是一两个小时,会严重影响学习和休息。我认为关键在于理性使用。只有主动控制使用时间,选择优质内容,短视频才能真正丰富我的生活,而不是带来负面影响。
Từ vựng cần lưu ý:
- 双刃剑 /shuāng rèn jiàn/: con dao hai lưỡi
- 有益 /yǒu yì/: có lợi
- 有害 /yǒu hài/: có hại
- 获取 /huò qǔ/: thu được
- 碎片化 /suì piàn huà/: phân mảnh
- 集中 /jí zhōng/: tập trung
- 沉迷 /chén mí/: chìm đắm
- 拖延 /tuō yán/: trì hoãn
- 理性 /lǐ xìng/: lý trí
- 优质 /yōu zhì/: chất lượng cao
Pinyin:
Zài wǒ kànlái, duǎn shìpín shì yì bǎ shuāngrènjiàn, yòng de hǎo yǒuyì, yòng bù hǎo yǒuhài. Tā de yōudiǎn shì fāngbiàn kuàijié, nèiróng fēngfù, néng ràng rén kuàisù huòqǔ xìnxī, fàngsōng xīnqíng. Wǒ ǒu’ěr huì kàn yìxiē xuéxí lèi, wénhuà lèi de duǎn shìpín, bāngzhù wǒ gèng hǎo de xuéxí Hànyǔ. Dàn duǎn shìpín yě yǒu míngxiǎn de quēdiǎn, bǐrú nèiróng suìpiànhuà, róngyì ràng rén zhùyìlì bù jízhōng, shènzhì chénmí. Duì wǒ ér yán, tā néng bāng wǒ fàngsōng, dàn yě kěnéng ràng wǒ biàn de tuōyán. Rúguǒ méiyǒu guīhuà, yì shuā jiù shì yì liǎng gè xiǎoshí, huì yánzhòng yǐngxiǎng xuéxí hé xiūxi. Wǒ rènwéi guānjiàn zài yú lǐxìng shǐyòng. Zhǐyǒu zhǔdòng kòngzhì shǐyòng shíjiān, xuǎnzé yōuzhì nèiróng, duǎn shìpín cái néng zhēnzhèng fēngfù wǒ de shēnghuó, ér bú shì dàilái fùmiàn yǐngxiǎng.
Bài dịch:
Theo tôi, video ngắn là một “con dao hai lưỡi”, dùng tốt thì có lợi, dùng không tốt thì có hại. Ưu điểm của nó là tiện lợi, nhanh chóng, nội dung phong phú, có thể giúp con người nhanh chóng tiếp cận thông tin và thư giãn tâm trạng. Thỉnh thoảng tôi xem một số video ngắn về học tập và văn hóa để giúp mình học tiếng Trung tốt hơn. Nhưng video ngắn cũng có những nhược điểm rõ ràng, ví dụ như nội dung bị phân mảnh, dễ khiến con người mất tập trung, thậm chí nghiện. Đối với tôi, nó có thể giúp tôi thư giãn, nhưng cũng có thể khiến tôi trở nên trì hoãn. Nếu không có kế hoạch, chỉ cần lướt một chút là đã mất một hai tiếng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc học và nghỉ ngơi. Tôi cho rằng điều quan trọng là sử dụng một cách lý trí. Chỉ khi chủ động kiểm soát thời gian sử dụng và lựa chọn nội dung chất lượng, video ngắn mới thực sự làm phong phú cuộc sống của tôi, thay vì mang lại ảnh hưởng tiêu cực.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你怎么看短视频?它对你有什么影响?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment