“你怎么看“人工智能”对工作的影响?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“你怎么看“人工智能”对工作的影响?”
→ Bạn nghĩ sao về tác động của "trí tuệ nhân tạo" đối với công việc?
Gợi ý mẫu câu:
人工智能对工作的影响是一把双刃剑
→ Mở bài bằng phép ẩn dụ, nêu rõ quan điểm cốt lõi, vừa toàn diện vừa sinh động.
一方面……;另一方面……
→ Phân tích từ cả hai mặt tích cực và tiêu cực, logic rõ ràng, tầng ý mạch lạc.
它会取代……,也会创造……
→ Dùng đối chiếu để làm rõ những thay đổi hai mặt mà AI mang lại, thể hiện tư duy biện chứng.
对于…… 来说,…… 意味着……
→ Kết hợp với bản thân hoặc một nhóm người cụ thể để nói về ảnh hưởng thực tế, làm cho nội dung chân thực hơn.
虽然……,但…… 才是核心竞争力
→ Dùng chuyển ý để nhấn mạnh lợi thế không thể thay thế của con người, đồng thời làm sâu sắc thêm chủ đề.
因此,我们应该……,才能……
→ Đưa ra cách ứng phó và triển vọng, giúp phần kết mạnh mẽ hơn.
Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
人工智能对工作的影响是一把双刃剑,既有机遇也有挑战。一方面,它会取代大量重复性、标准化的工作,比如数据录入、基础客服、简单会计等,提高效率的同时,也让一些人面临失业风险。另一方面,它也会创造新的职业,如 AI 训练师、数据分析师、人机协作工程师等,带来更多机会。对于职场人来说,人工智能意味着工作方式的改变。我们不再是单纯的执行者,而要学会使用 AI 工具,成为它的管理者。虽然 AI 很聪明,但创造力、情感沟通和复杂决策才是人类的核心竞争力。因此,我们应该主动学习新技能,不断提升自己,才能跟上时代的脚步。
Từ vựng cần lưu ý:
- 人工智能 /rén gōng zhì néng/: trí tuệ nhân tạo
- 机遇 /jī yù/: cơ hội
- 挑战 /tiǎo zhàn/: thách thức
- 取代 /qǔ dài/: thay thế
- 标准化 /biāo zhǔn huà/: tiêu chuẩn hóa
- 数据录入 /shù jù lù rù/: nhập dữ liệu
- 客服 /kè fú/: dịch vụ khách hàng
- 失业 /shī yè/: thất nghiệp
- 职业 /zhí yè/: nghề nghiệp
- 创造力 /chuàng zào lì/: khả năng sáng tạo
Pinyin:
Rén gōng zhìnéng duì gōngzuò de yǐngxiǎng shì yì bǎ shuāngrènjiàn, jì yǒu jīyù yě yǒu tiǎozhàn. Yì fāngmiàn, tā huì qǔdài dàliàng chóngfùxìng, biāozhǔnhuà de gōngzuò, bǐrú shùjù lùrù, jīchǔ kèfú, jiǎndān kuàijì děng, tígāo xiàolǜ de tóngshí, yě ràng yìxiē rén miànlín shīyè fēngxiǎn. Lìng yì fāngmiàn, tā yě huì chuàngzào xīn de zhíyè, rú AI xùnliàn shī, shùjù fēnxī shī, rén-jī xiézuò gōngchéngshī děng, dài lái gèng duō jīhuì. Duì yú zhíchǎng rén lái shuō, réngōng zhìnéng yìwèi zhe gōngzuò fāngshì de gǎibiàn. Wǒmen bù zài shì dānchún de zhíxíngzhě, ér yào xuéhuì shǐyòng AI gōngjù, chéngwéi tā de guǎnlǐ zhě. Suīrán AI hěn cōngmíng, dàn chuàngzàolì, qínggǎn gōutōng hé fùzá juécè cái shì rénlèi de héxīn jìngzhēnglì. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi zhǔdòng xuéxí xīn jìnéng, bùduàn tíshēng zìjǐ, cái néng gēn shàng shídài de jiǎobù.
Bài dịch:
Tác động của trí tuệ nhân tạo đối với công việc là một “con dao hai lưỡi”, vừa có cơ hội vừa có thách thức. Một mặt, nó sẽ thay thế rất nhiều công việc lặp đi lặp lại và mang tính tiêu chuẩn hóa, như nhập dữ liệu, chăm sóc khách hàng cơ bản, kế toán đơn giản…, giúp nâng cao hiệu quả nhưng cũng khiến một số người đối mặt với nguy cơ thất nghiệp. Mặt khác, nó cũng tạo ra những nghề nghiệp mới như huấn luyện AI, phân tích dữ liệu, kỹ sư phối hợp người-máy…, mang lại nhiều cơ hội hơn. Đối với người đi làm, trí tuệ nhân tạo đồng nghĩa với sự thay đổi trong cách làm việc. Chúng ta không còn chỉ là người thực hiện mà còn phải học cả cách sử dụng công cụ AI, trở thành người quản lý nó. Mặc dù AI rất thông minh, nhưng sáng tạo, giao tiếp cảm xúc và ra quyết định phức tạp mới là năng lực cốt lõi của con người. Vì vậy, chúng ta nên chủ động học thêm kỹ năng mới, không ngừng nâng cao bản thân để theo kịp bước tiến của thời đại.
2.2. Bài mẫu số 2
在我看来,人工智能正深刻改变着整个职场。它最大的作用是提高效率,把人们从繁琐、机械的劳动中解放出来。例如,AI 可以快速整理文件、分析数据,帮我们节省大量时间。但同时,很多传统岗位正在消失,尤其是不需要太多创意的基础工作。这迫使每个人都必须转型。人工智能让工作重心从 “做事” 转向 “思考”。我们需要更有创意、更会沟通、更擅长解决复杂问题。未来的职场,不是人与 AI 的竞争,而是人与 AI 的合作。因此,我们不能害怕人工智能,而应该积极拥抱它,努力成为能和 AI 配合的复合型人才,这样才能在未来拥有更好的发展。
Từ vựng cần lưu ý:
- 深刻 /shēn kè/: sâu sắc
- 职场 /zhí chǎng/: môi trường công sở
- 繁琐 /fán suǒ/: rườm rà
- 机械 /jī xiè/: máy móc, rập khuôn
- 解放 /jiě fàng/: giải phóng
- 整理 /zhěng lǐ/: sắp xếp
- 转型 /zhuǎn xíng/: chuyển đổi
- 重心 /zhòng xīn/: trọng tâm
- 拥抱 /yōng bào/: đón nhận
- 复合型人才 /fù hé xíng rén cái/: nhân tài đa năng
Pinyin:
Zài wǒ kànlái, réngōng zhìnéng zhèng shēnkè gǎibiàn zhe zhěnggè zhíchǎng. Tā zuì dà de zuòyòng shì tígāo xiàolǜ, bǎ rénmen cóng fánsuǒ, jīxiè de láodòng zhōng jiěfàng chūlái. Lìrú, AI kěyǐ kuàisù zhěnglǐ wénjiàn, fēnxī shùjù, bāng wǒmen jiéshěng dàliàng shíjiān. Dàn tóngshí, hěn duō chuántǒng gǎngwèi zhèngzài xiāoshī, yóuqí shì bù xūyào tài duō chuàngyì de jīchǔ gōngzuò. Zhè pòshǐ měi gèrén dōu bìxū zhuǎnxíng. Réngōng zhìnéng ràng gōngzuò zhòngxīn cóng “zuò shì” zhuǎnxiàng “sīkǎo”. Wǒmen xūyào gèng yǒu chuàngyì, gèng huì gōutōng, gèng shàncháng jiějué fùzá wèntí. Wèilái de zhíchǎng, bù shì rén yǔ AI de jìngzhēng, ér shì rén yǔ AI de hézuò. Yīncǐ, wǒmen bùnéng hàipà réngōng zhìnéng, ér yīnggāi jījí yōngbào tā, nǔlì chéngwéi néng hé AI pèihé de fùhéxíng réncái, zhèyàng cái néng zài wèilái yǒngyǒu gèng hǎo de fāzhǎn.
Bài dịch:
Theo tôi, trí tuệ nhân tạo đang thay đổi sâu sắc toàn bộ môi trường công sở. Tác dụng lớn nhất của nó là nâng cao hiệu quả, giải phóng con người khỏi những công việc rườm rà và máy móc. Ví dụ, AI có thể nhanh chóng sắp xếp tài liệu, phân tích dữ liệu, giúp chúng ta tiết kiệm rất nhiều thời gian. Tuy nhiên, đồng thời nhiều vị trí công việc truyền thống đang biến mất, đặc biệt là những công việc cơ bản không đòi hỏi quá nhiều sáng tạo. Điều này buộc mỗi người phải chuyển đổi. AI khiến trọng tâm công việc từ “làm việc” chuyển sang “tư duy”. Chúng ta cần sáng tạo hơn, giao tiếp tốt hơn và giỏi giải quyết vấn đề phức tạp hơn. Tương lai của công sở không phải là sự cạnh tranh giữa con người và AI, mà là sự hợp tác giữa con người và AI. Vì vậy, chúng ta không nên sợ trí tuệ nhân tạo, mà nên tích cực đón nhận nó, nỗ lực trở thành nhân tài đa năng có thể phối hợp với AI, như vậy mới có thể có được sự phát triển tốt hơn trong tương lai.
2.3. Bài mẫu số 3
我认为人工智能对工作的影响深远且不可避免。一方面,它带来巨大便利,大幅提升生产力,让企业发展得更快,也让部分工作变得更轻松。另一方面,它也带来巨大压力,许多岗位被自动化替代,就业竞争变得更激烈。人工智能不仅改变职业种类,更改变了工作的核心能力要求。AI 擅长逻辑和数据,但人类的同理心、审美和价值观无法被取代。因此,未来最稳定的工作,一定是需要高度情感投入和创造性思维的工作。我们必须保持终身学习的态度,既要掌握专业知识,也要学会使用 AI 工具。只有不断提升自己的独特价值,才能在人工智能时代立足,不被淘汰。
Từ vựng cần lưu ý:
- 深远 /shēn yuǎn/: sâu xa, lâu dài
- 不可避免 /bù kě bì miǎn/: không thể tránh khỏi
- 生产力 /shēng chǎn lì/: năng suất
- 自动化 /zì dòng huà/: tự động hóa
- 替代 /tì dài/: thay thế
- 就业 /jiù yè/: việc làm
- 同理心 /tóng lǐ xīn/: sự đồng cảm
- 审美 /shěn měi/: thẩm mỹ
- 价值观 /jià zhí guān/: giá trị quan
- 终身学习 /zhōng shēn xué xí/: học tập suốt đời
Pinyin:
Wǒ rènwéi réngōng zhìnéng duì gōngzuò de yǐngxiǎng shēnyuǎn qiě bùkě bìmiǎn. Yì fāngmiàn, tā dàilái jùdà biànlì, dàfú tíshēng shēngchǎnlì, ràng qǐyè fāzhǎn dé gèng kuài, yě ràng bùfèn gōngzuò biàn dé gèng qīngsōng. Lìng yì fāngmiàn, tā yě dàilái jùdà yālì, xǔduō gǎngwèi bèi zìdònghuà tìdài, jiùyè jìngzhēng biàn dé gèng jīliè. Réngōng zhìnéng bù jǐn gǎibiàn zhíyè zhǒnglèi, gèng gǎibiàn le gōngzuò de héxīn nénglì yāoqiú. AI shàncháng luójí hé shùjù, dàn rénlèi de tónglǐxīn, shěnměi hé jiàzhíguān wúfǎ bèi qǔdài. Yīncǐ, wèilái zuì wěndìng de gōngzuò, yídìng shì xūyào gāodù qínggǎn tóurù hé chuàngzàoxìng sīwéi de gōngzuò. Wǒmen bìxū bǎochí zhōngshēn xuéxí de tàidù, jì yào zhǎngwò zhuānyè zhīshi, yě yào xuéhuì shǐyòng AI gōngjù. Zhǐyǒu bùduàn tíshēng zìjǐ de dútè jiàzhí, cái néng zài réngōng zhìnéng shídài lìzú, bù bèi táotài.
Bài dịch:
Tôi cho rằng tác động của trí tuệ nhân tạo đối với công việc là rất lớn và không thể tránh khỏi. Một mặt, nó mang lại sự tiện lợi lớn, nâng cao mạnh mẽ năng suất, giúp doanh nghiệp phát triển nhanh hơn và khiến một số công việc trở nên nhẹ nhàng hơn. Mặt khác, nó cũng mang đến áp lực lớn, nhiều vị trí bị tự động hóa thay thế, khiến cạnh tranh việc làm trở nên gay gắt hơn. AI không chỉ thay đổi loại hình nghề nghiệp mà còn thay đổi yêu cầu năng lực cốt lõi của công việc. AI giỏi về logic và dữ liệu, nhưng sự đồng cảm, thẩm mỹ và giá trị quan của con người thì không thể bị thay thế. Vì vậy, những công việc ổn định trong tương lai chắc chắn sẽ là những công việc đòi hỏi đầu tư cảm xúc cao và tư duy sáng tạo. Chúng ta phải duy trì thái độ học tập suốt đời, vừa nắm vững kiến thức chuyên môn, vừa biết sử dụng công cụ AI. Chỉ khi không ngừng nâng cao giá trị độc đáo của bản thân, chúng ta mới có thể đứng vững trong thời đại trí tuệ nhân tạo và không bị đào thải.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你怎么看“人工智能”对工作的影响?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment