“你觉得看新闻有必要吗?为什么?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“你觉得看新闻有必要吗?为什么?”

→ Bạn có nghĩ rằng việc xem tin tức là cần thiết không? Tại sao? 

Gợi ý mẫu câu:

我认为看新闻很有必要 

→ Dùng để mở đầu trực tiếp, nêu rõ thái độ của bản thân.

首先……;其次……;除此之外…… 

→ Dùng để trình bày lý do theo từng ý, rõ ràng mạch lạc, phù hợp với diễn đạt nói.

通过看新闻,我们可以…… 

→ Dùng để giải thích những lợi ích cụ thể mà việc xem tin tức mang lại.

如果不看新闻,就会…… 

→ Dùng để nhấn mạnh tầm quan trọng từ mặt ngược lại, tăng sức thuyết phục.

…… 不仅有助于……,还能…… 

Dùng để diễn đạt ý tăng tiến, làm cho nội dung phong phú hơn.

当然,我们也要…… 

Dùng để bổ sung một cách khách quan, thể hiện suy nghĩ lý trí, khiến câu trả lời đầy đủ hơn.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

我认为看新闻很有必要。首先,通过看新闻,我们可以了解国内外发生的大事,知道世界正在发生什么,不与社会脱节。其次,新闻能帮我们开阔眼界,学到很多课本以外的知识,了解不同地方的文化、科技和生活。除此之外,多看新闻还能提高我们的思考能力,形成自己的看法。如果不看新闻,我们的视野会很狭窄,和别人交流时也缺少话题。看新闻不仅有助于学习和生活,还能让我们更理性、更成熟。当然,我们也要学会辨别真假信息,不盲目相信。总之,坚持看新闻对个人成长非常有帮助。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 必要 /bì yào/: cần thiết
  • 脱节 /tuō jié/: tách rời, không bắt kịp
  • 开阔 /kāi kuò/: mở rộng
  • 眼界 /yǎn jiè/: tầm nhìn
  • 课本 /kè běn/: sách giáo khoa
  • 视野 /shì yě/: tầm nhìn, phạm vi nhận thức
  • 交流 /jiāo liú/: giao lưu
  • 成熟 /chéng shú/: trưởng thành
  • 辨别 /biàn bié/: phân biệt
  • 盲目 /máng mù/: mù quáng

Pinyin:

Wǒ rènwéi kàn xīnwén hěn yǒu bìyào. Shǒuxiān, tōngguò kàn xīnwén, wǒmen kěyǐ liǎojiě guónèi wàiguó fāshēng de dàshì, zhīdào shìjiè zhèngzài fāshēng shénme, bù yǔ shèhuì tuōjié. Qícì, xīnwén néng bāng wǒmen kāikuò yǎnjiè, xué dào hěn duō kèběn yǐwài de zhīshi, liǎojiě bùtóng dìfāng de wénhuà, kējì hé shēnghuó. Cǐwài, duō kàn xīnwén hái néng tígāo wǒmen de sīkǎo nénglì, xíngchéng zìjǐ de kànfǎ. Rúguǒ bù kàn xīnwén, wǒmen de shìyě huì hěn xiázhǎi, hé biérén jiāoliú shí yě quēshǎo huàtí. Kàn xīnwén bù jǐn yǒu zhù yú xuéxí hé shēnghuó, hái néng ràng wǒmen gèng lǐxìng, gèng chéngshú. Dāngrán, wǒmen yě yào xuéhuì biànbié zhēnjiǎ xìnxī, bù mángmù xiāngxìn. Zǒng zhī, jiānchí kàn xīnwén duì gèrén chéngzhǎng fēicháng yǒu bāngzhù.

Bài dịch:

Tôi cho rằng việc xem tin tức là rất cần thiết. Trước hết, thông qua việc xem tin tức, chúng ta có thể hiểu các sự kiện lớn trong và ngoài nước, biết thế giới đang xảy ra điều gì, không bị tách rời khỏi xã hội. Thứ hai, tin tức giúp chúng ta mở rộng tầm nhìn, học được nhiều kiến thức ngoài sách giáo khoa, hiểu về văn hóa, công nghệ và cuộc sống ở nhiều nơi khác nhau. Ngoài ra, xem tin tức nhiều còn giúp nâng cao khả năng tư duy và hình thành quan điểm riêng. Nếu không xem tin tức, tầm nhìn của chúng ta sẽ rất hạn hẹp và khi giao tiếp với người khác cũng thiếu chủ đề. Xem tin tức không chỉ có lợi cho học tập và cuộc sống mà còn giúp chúng ta lý trí và trưởng thành hơn. Tất nhiên, chúng ta cũng cần biết phân biệt thông tin thật giả, không nên tin một cách mù quáng. Tóm lại, việc duy trì thói quen xem tin tức có lợi rất lớn cho sự trưởng thành của mỗi người.

2.2. Bài mẫu số 2

在我看来,看新闻非常有必要。首先,新闻能让我们及时了解生活中的重要信息,比如天气变化、交通通知、安全提示等,对日常生活很有用。其次,关注社会新闻和科技新闻,可以让我们跟上时代发展,知道新的技术和新的观念。通过看新闻,我们可以更好地理解这个世界,也能为学习汉语积累更多话题和词汇。如果长期不看新闻,人会变得封闭,想法也容易落后。看新闻不仅能增长见识,还能提升我们的表达能力。我会选择看一些正规、真实的新闻,让自己既了解世界,又不被错误信息误导

Từ vựng cần lưu ý:

  • 及时 /jí shí/: kịp thời
  • 通知 /tōng zhī/: thông báo
  • 提示 /tí shì/: nhắc nhở
  • 社会 /shè huì/: xã hội
  • 科技 /kē jì/: khoa học công nghệ
  • 时代 /shí dài/: thời đại
  • 观念 /guān niàn/: quan niệm
  • 封闭 /fēng bì/: khép kín
  • 见识 /jiàn shí/: kiến thức, hiểu biết
  • 误导 /wù dǎo/: gây hiểu lầm, dẫn dắt sai

Pinyin:

Zài wǒ kànlái, kàn xīnwén fēicháng yǒu bìyào. Shǒuxiān, xīnwén néng ràng wǒmen jíshí liǎojiě shēnghuó zhōng de zhòngyào xìnxī, bǐrú tiānqì biànhuà, jiāotōng tōngzhī, ānquán tíshì děng, duì rìcháng shēnghuó hěn yǒuyòng. Qícì, guānzhù shèhuì xīnwén hé kējì xīnwén, kěyǐ ràng wǒmen gēn shàng shídài fāzhǎn, zhīdào xīn de jìshù hé xīn de guānniàn. Tōngguò kàn xīnwén, wǒmen kěyǐ gèng hǎo de lǐjiě zhège shìjiè, yě néng wèi xuéxí Hànyǔ jīlěi gèng duō huátí hé cíhuì. Rúguǒ chángqī bù kàn xīnwén, rén huì biàn dé fēngbì, xiǎngfǎ yě róngyì luòhòu. Kàn xīnwén bù jǐn néng zēngzhǎng jiànshí, hái néng tíshēng wǒmen de biǎodá nénglì. Wǒ huì xuǎnzé kàn yīxiē zhèngguī, zhēnshí de xīnwén, ràng zìjǐ jì liǎojiě shìjiè, yòu bù bèi cuòwù xìnxī wùdǎo.

Bài dịch:

Theo tôi, việc xem tin tức là rất cần thiết. Trước hết, tin tức giúp chúng ta kịp thời nắm bắt những thông tin quan trọng trong cuộc sống như thay đổi thời tiết, thông báo giao thông, cảnh báo an toàn…, rất hữu ích cho việc sinh hoạt hằng ngày. Thứ hai, theo dõi tin tức xã hội và tin tức công nghệ giúp chúng ta bắt kịp sự phát triển của thời đại, biết được những công nghệ và quan niệm mới. Thông qua việc xem tin tức, chúng ta có thể hiểu thế giới tốt hơn và cũng tích lũy thêm nhiều chủ đề và từ vựng để học tiếng Trung. Nếu lâu dài không xem tin tức, con người sẽ trở nên khép kín và suy nghĩ dễ bị lạc hậu. Xem tin tức không chỉ giúp tăng kiến thức mà còn nâng cao khả năng diễn đạt. Tôi sẽ chọn xem những tin tức chính thống và đáng tin cậy để vừa hiểu thế giới, vừa không bị thông tin sai lệch dẫn dắt.

2.3. Bài mẫu số 3

我觉得看新闻很有必要,它是我们了解世界的一个重要窗口。首先,新闻里有很多真实新鲜的信息,可以帮助我们拓宽思路,增长见识。其次,关心社会新闻,能让我们更有责任感,懂得关心他人、关心社会。通过看新闻,我们可以了解不同国家的情况,对学习也很有帮助。如果不看新闻,我们就像只待在自己的小世界里,很难全面地看问题。看新闻不仅能丰富我们的生活,还能让我们变得更有见识。当然,现在网上信息很杂,我们要学会选择可靠的新闻来源,理性看待各种消息。

 

Từ vựng cần lưu ý:

  • 窗口 /chuāng kǒu/: cửa sổ (ẩn dụ: kênh tiếp cận)
  • 真实 /zhēn shí/: chân thực
  • 新鲜 /xīn xiān/: mới mẻ
  • 拓宽 /tuò kuān/: mở rộng
  • 思路 /sī lù/: tư duy, hướng suy nghĩ
  • 责任感 /zé rèn gǎn/: cảm giác trách nhiệm
  • 社会 /shè huì/: xã hội
  • 全面 /quán miàn/: toàn diện
  • 丰富 /fēng fù/: phong phú
  • 可靠 /kě kào/: đáng tin cậy

Pinyin:

Wǒ juéde kàn xīnwén hěn yǒu bìyào, tā shì wǒmen liǎojiě shìjiè de yí gè zhòngyào chuāngkǒu. Shǒuxiān, xīnwén lǐ yǒu hěn duō zhēnshí, xīnxiān de xìnxī, kěyǐ bāngzhù wǒmen tuòkuān sīlù, zēngzhǎng jiànshí. Qícì, guānxīn shèhuì xīnwén, néng ràng wǒmen gèng yǒu zérèngǎn, dǒngde guānxīn tārén, guānxīn shèhuì. Tōngguò kàn xīnwén, wǒmen kěyǐ liǎojiě bùtóng guójiā de qíngkuàng, duì xuéxí yě hěn yǒu bāngzhù. Rúguǒ bù kàn xīnwén, wǒmen jiù xiàng zhǐ dài zài zìjǐ de xiǎo shìjiè lǐ, hěn nán quánmiàn de kàn wèntí. Kàn xīnwén bù jǐn néng fēngfù wǒmen de shēnghuó, hái néng ràng wǒmen biàn dé gèng yǒu jiànshí. Dāngrán, xiànzài wǎng shàng xìnxī hěn zá, wǒmen yào xuéhuì xuǎnzé kěkào de xīnwén láiyuán, lǐxìng kàndài gè zhǒng xiāoxī.

Bài dịch:

Tôi cho rằng việc xem tin tức là rất cần thiết, nó là một “cửa sổ” quan trọng giúp chúng ta hiểu thế giới. Trước hết, trong tin tức có rất nhiều thông tin chân thực và mới mẻ, có thể giúp chúng ta mở rộng tư duy và tăng thêm hiểu biết. Thứ hai, quan tâm đến tin tức xã hội giúp chúng ta có trách nhiệm hơn, biết quan tâm đến người khác và xã hội. Thông qua việc xem tin tức, chúng ta có thể hiểu tình hình của các quốc gia khác, cũng rất có ích cho việc học tập. Nếu không xem tin tức, chúng ta sẽ giống như chỉ ở trong thế giới nhỏ của mình, rất khó nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện. Xem tin tức không chỉ làm phong phú cuộc sống mà còn giúp chúng ta trở nên có hiểu biết hơn. Tất nhiên, hiện nay thông tin trên mạng rất phức tạp, chúng ta cần biết lựa chọn nguồn tin đáng tin cậy và nhìn nhận các thông tin một cách lý trí.

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你觉得看新闻有必要吗?为什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!