“有人说“失败是成功之母”,你同意吗?为什么?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“有人说“失败是成功之母”,你同意吗?为什么?”

 Có người nói rằng, "Thất bại là mẹ thành công." Bạn có đồng ý không? Tại sao?

Gợi ý mẫu câu:

我非常同意 “失败是成功之母” 这句话 

→ Dùng để mở đầu trực tiếp, nêu rõ thái độ của bản thân.

在我看来,…… 

Dùng để dẫn ra cách hiểu và quan điểm của bản thân.

没有……,就很难…… 

→ Dùng để nhấn mạnh vai trò của thất bại từ mặt ngược lại.

从失败中,我们可以…… 

→ Dùng để giải thích những điều chúng ta có thể thu hoạch và trưởng thành từ thất bại.

…… 不仅让我们……,还让我们…… 

→ Dùng để diễn đạt ý tăng tiến, làm nổi bật ý nghĩa của thất bại.

如果因为害怕失败而……,就永远…… 

→ Dùng phép giả định để lập luận, tăng sức thuyết phục.

因此,我们应该…… 

Dùng để tổng kết thái độ, giúp phần kết tự nhiên hơn. 

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

我非常同意 “失败是成功之母” 这句话。在我看来,失败并不可怕,它是走向成功的必经过程。没有一次次的失败,就很难积累经验,也很难找到正确的方法。从失败中,我们可以发现自己的不足,明白哪里需要改进,让自己变得更成熟、更坚强。失败不仅让我们认清自己,还让我们更加珍惜成功的来之不易。很多伟大的成就,都是在无数次失败之后才实现的。如果因为害怕失败而不敢尝试,就永远不可能取得进步。因此,我们应该勇敢面对失败,把它当成一次学习的机会,不断总结,不断努力,最终一定能走向成功。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 失败 /shī bài/: thất bại
  • 必经 /bì jīng/: tất yếu phải trải qua
  • 积累 /jī lěi/: tích lũy
  • 经验 /jīng yàn/: kinh nghiệm
  • 不足 /bù zú/: thiếu sót
  • 改进 /gǎi jìn/: cải thiện
  • 成熟 /chéng shú/: trưởng thành
  • 坚强 /jiān qiáng/: kiên cường
  • 珍惜 /zhēn xī/: trân trọng
  • 尝试 /cháng shì/: thử nghiệm

Pinyin:

Wǒ fēicháng tóngyì “shībài shì chénggōng zhī mǔ” zhè jù huà. Zài wǒ kànlái, shībài bìng bù kěpà, tā shì zǒuxiàng chénggōng de bìjīng guòchéng. Méiyǒu yí cì cì de shībài, jiù hěn nán jīlěi jīngyàn, yě hěn nán zhǎodào zhèngquè de fāngfǎ. Cóng shībài zhōng, wǒmen kěyǐ fāxiàn zìjǐ de bùzú, míngbái nǎlǐ xūyào gǎijìn, ràng zìjǐ biàn dé gèng chéngshú, gèng jiānqiáng. Shībài bùjǐn ràng wǒmen rènqīng zìjǐ, hái ràng wǒmen gèngjiā zhēnxī chénggōng de láizhībùyì. Hěn duō wěidà de chéngjiù, dōu shì zài wúshù cì shībài zhīhòu cái shíxiàn de. Rúguǒ yīnwèi hàipà shībài ér bù gǎn chángshì, jiù yǒngyuǎn bù kěnéng qǔdé jìnbù. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi yǒnggǎn miànduì shībài, bǎ tā dāng chéng yí cì xuéxí de jīhuì, bùduàn zǒngjié, bùduàn nǔlì, zuìzhōng yídìng néng zǒuxiàng chénggōng.

Bài dịch:

Tôi hoàn toàn đồng ý với câu “Thất bại là mẹ thành công”. Theo tôi, thất bại không đáng sợ, mà là quá trình tất yếu để đi đến thành công. Nếu không có những lần thất bại, chúng ta rất khó tích lũy kinh nghiệm và tìm ra phương pháp đúng. Từ thất bại, chúng ta có thể phát hiện ra thiếu sót của bản thân, biết cần cải thiện ở đâu, từ đó trở nên trưởng thành và kiên cường hơn. Thất bại không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ bản thân mà còn khiến chúng ta càng thêm trân trọng thành công vì nó không hề dễ dàng đạt được. Rất nhiều thành tựu vĩ đại đều được tạo nên sau vô số lần thất bại. Nếu vì sợ thất bại mà không dám thử, thì sẽ mãi mãi không thể tiến bộ. Vì vậy, chúng ta nên dũng cảm đối mặt với thất bại, coi nó như một cơ hội học tập, không ngừng tổng kết, không ngừng nỗ lực, cuối cùng nhất định sẽ đi đến thành công.

2.2. Bài mẫu số 2

完全同意 “失败是成功之母”。每个人在学习和生活中都会遇到失败,我也不例外。在学习汉语的过程中,我曾经因为考试不理想难过,但正是这些失败让我找到了自己的弱点,更加努力地练习。从失败中,我们可以吸取教训,调整方向,避免再犯同样的错误。失败不仅能锻炼我们的心态,还能培养我们的毅力和耐心。如果一遇到困难就放弃,就永远体会不到成功的快乐。真正的成功,往往是在战胜失败之后才到来的。因此,我们应该正确看待失败,把它当作通往成功的台阶,越挫越勇

Từ vựng cần lưu ý:

  • 完全 /wán quán/: hoàn toàn
  • 理想 /lǐ xiǎng/: lý tưởng (ở đây: kết quả tốt)
  • 难过 /nán guò/: buồn
  • 弱点 /ruò diǎn/: điểm yếu
  • 吸取 /xī qǔ/: rút ra (bài học)
  • 教训 /jiào xùn/: bài học
  • 方向 /fāng xiàng/: phương hướng
  • 心态 /xīn tài/: tâm thái
  • 毅力 /yì lì/: ý chí, nghị lực
  • 越挫越勇 /yuè cuò yuè yǒng/: càng thất bại càng dũng cảm

Pinyin:

Wǒ wánquán tóngyì “shībài shì chénggōng zhī mǔ”. Měi gèrén zài xuéxí hé shēnghuó zhōng dōu huì yùdào shībài, wǒ yě bù lìwài. Zài xuéxí Hànyǔ de guòchéng zhōng, wǒ céngjīng yīnwèi kǎoshì bù lǐxiǎng ér nánguò, dàn zhèngshì zhèxiē shībài ràng wǒ zhǎodào le zìjǐ de ruòdiǎn, gèngjiā nǔlì de liànxí. Cóng shībài zhōng, wǒmen kěyǐ xīqǔ jiàoxùn, tiáozhěng fāngxiàng, bìmiǎn zài fàn tóngyàng de cuòwù. Shībài bùjǐn néng duànliàn wǒmen de xīntài, hái néng péiyǎng wǒmen de yìlì hé nàixīn. Rúguǒ yí yùdào kùnnan jiù fàngqì, jiù yǒngyuǎn tǐhuì bù dào chénggōng de kuàilè. Zhēnzhèng de chénggōng, wǎngwǎng shì zài zhànshèng shībài zhīhòu cái dàolái de. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi zhèngquè kàndài shībài, bǎ tā dāng zuò tōngwǎng chénggōng de táijiē, yuè cuò yuè yǒng.

Bài dịch:

Tôi hoàn toàn đồng ý với câu “Thất bại là mẹ thành công”. Mỗi người trong học tập và cuộc sống đều sẽ gặp thất bại, tôi cũng không ngoại lệ. Trong quá trình học tiếng Trung, tôi từng buồn vì kết quả thi không tốt, nhưng chính những thất bại đó đã giúp tôi tìm ra điểm yếu của bản thân và nỗ lực luyện tập hơn. Từ thất bại, chúng ta có thể rút ra bài học, điều chỉnh phương hướng và tránh lặp lại sai lầm tương tự. Thất bại không chỉ rèn luyện tâm thái mà còn giúp chúng ta rèn ý chí và sự kiên nhẫn. Nếu cứ gặp khó khăn là bỏ cuộc, thì sẽ không bao giờ cảm nhận được niềm vui của thành công. Thành công thực sự thường đến sau khi vượt qua thất bại. Vì vậy, chúng ta nên nhìn nhận thất bại đúng cách, coi nó như bậc thang dẫn tới thành công, càng thất bại càng trở nên mạnh mẽ.

2.3. Bài mẫu số 3

我十分同意 “失败是成功之母” 这个说法。成功不是凭空出现的,它往往建立在失败的基础上。在失败中,我们可以冷静思考,总结经验,提高自己的能力。每一次失败,其实都是向成功靠近了一步。失败不仅能让我们变得更聪明,还能让我们的内心更强大。历史上很多有名的人,都是经历了多次失败才最终获得成功的。如果因为一次失败就灰心丧气、停止努力,就永远无法实现目标。因此,我们应该用积极的心态面对失败,不抱怨、不退缩,从失败中汲取力量,坚持下去,最终一定能实现自己的愿望

Từ vựng cần lưu ý:

  • 凭空 /píng kōng/: từ hư không
  • 基础 /jī chǔ/: nền tảng
  • 冷静 /lěng jìng/: bình tĩnh
  • 总结 /zǒng jié/: tổng kết
  • 靠近 /kào jìn/: tiến gần
  • 灰心丧气 /huī xīn sàng qì/: nản lòng, chán nản
  • 目标 /mù biāo/: mục tiêu
  • 退缩 /tuì suō/: rút lui, chùn bước
  • 汲取 /jí qǔ/: hấp thu, rút ra
  • 愿望 /yuàn wàng/: nguyện vọng

Pinyin:

Wǒ shífēn tóngyì “shībài shì chénggōng zhī mǔ” zhège shuōfǎ. Chénggōng bùshì píngkōng chūxiàn de, tā wǎngwǎng jiànlì zài shībài de jīchǔ shàng. Zài shībài zhōng, wǒmen kěyǐ lěngjìng sīkǎo, zǒngjié jīngyàn, tígāo zìjǐ de nénglì. Měi yí cì shībài, qíshí dōu shì xiàng chénggōng kàojìn le yí bù. Shībài bùjǐn néng ràng wǒmen biàn dé gèng cōngmíng, hái néng ràng wǒmen de nèixīn gèng qiángdà. Lìshǐ shàng hěn duō yǒumíng de rén, dōu shì jīnglì le duō cì shībài cái zuìzhōng huòdé chénggōng de. Rúguǒ yīnwèi yí cì shībài jiù huīxīn sàngqì, tíngzhǐ nǔlì, jiù yǒngyuǎn wúfǎ shíxiàn mùbiāo. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi yòng jījí de xīntài miànduì shībài, bù bàoyuàn, bù tuìsuō, cóng shībài zhōng jíqǔ lìliàng, jiānchí xiàqù, zuìzhōng yídìng néng shíxiàn zìjǐ de yuànwàng.

Bài dịch:

Tôi rất đồng ý với quan điểm “Thất bại là mẹ thành công”. Thành công không phải tự nhiên mà có, nó thường được xây dựng trên nền tảng của thất bại. Trong thất bại, chúng ta có thể bình tĩnh suy nghĩ, tổng kết kinh nghiệm và nâng cao năng lực bản thân. Mỗi lần thất bại thực chất là chúng ta tiến gần hơn đến thành công một bước. Thất bại không chỉ giúp chúng ta trở nên thông minh hơn mà còn làm cho nội tâm mạnh mẽ hơn. Trong lịch sử, rất nhiều người nổi tiếng đều đã trải qua nhiều lần thất bại mới đạt được thành công cuối cùng. Nếu vì một lần thất bại mà nản lòng, dừng lại nỗ lực thì sẽ mãi không thể đạt được mục tiêu. Vì vậy, chúng ta nên dùng tâm thái tích cực để đối mặt với thất bại, không than phiền, không lùi bước, từ thất bại rút ra sức mạnh, kiên trì đến cùng, cuối cùng nhất định sẽ thực hiện được nguyện vọng của mình.

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “有人说“失败是成功之母”,你同意吗?为什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!