“有人说“办法总比问题多”,你怎么理解?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“有人说“办法总比问题多”,你怎么理解?”

 Có người nói rằng, "Luôn có nhiều giải pháp hơn là vấn đề" Bạn nghĩ sao về điều đó?

Gợi ý mẫu câu:

我非常认同 “办法总比问题多” 这句话 

Dùng để mở đầu trực tiếp, bày tỏ rõ thái độ của bản thân.

这句话的意思是…… 

→ Dùng để giải thích ý nghĩa của câu nói, rõ ràng và dễ hiểu.

生活中难免会遇到……,但只要…… 就…… 

→ Dùng để kết hợp với tình huống thực tế trong cuộc sống, qua đó giải thích đạo lý.

面对问题时,…… 比…… 更重要 

Dùng để đối chiếu, làm nổi bật tầm quan trọng của tâm lý và hành động.

如果一遇到问题就……,就很难…… 

→ Dùng giả định từ mặt tiêu cực để tăng sức thuyết phục.

只要我们……,总能…… 

→ Dùng để nhấn mạnh từ mặt tích cực, truyền tải thái độ lạc quan.

因此,我们应该…… 

→ Dùng để tổng kết quan điểm, giúp phần kết chặt chẽ hơn. 

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

我非常认同办法总比问题多” 这句话。这句话的意思是,任何问题都有解决的可能,不要轻易放弃。生活中难免会遇到各种各样的困难,比如学习上遇到难题、生活中碰到麻烦,但只要我们冷静思考,积极寻找方法,就一定能找到出路。面对问题时,积极的心态比抱怨更重要。如果一遇到问题就害怕、退缩,认为自己解决不了,就很难取得进步。很多时候不是没有办法,而是我们没有认真去想、去尝试。只要我们愿意努力,不轻言放弃,总能找到解决问题的方式。因此,遇到困难时不要灰心,要相信自己,勇敢面对,问题最终都会被解决。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 认同 /rèn tóng/: đồng ý, công nhận
  • 办法 /bàn fǎ/: cách giải quyết
  • 轻易 /qīng yì/: dễ dàng, tùy tiện
  • 难免 /nán miǎn/: khó tránh khỏi
  • 麻烦 /má fan/: phiền phức, rắc rối
  • 出路 /chū lù/: lối thoát, hướng giải quyết
  • 退缩 /tuì suō/: chùn bước
  • 轻言放弃 /qīng yán fàng qì/: dễ dàng bỏ cuộc
  • 灰心 /huī xīn/: nản lòng
  • 勇敢 /yǒng gǎn/: dũng cảm

Pinyin:

Wǒ fēicháng rèn tóng “bànfǎ zǒng bǐ wèntí duō” zhè jù huà. Zhè jù huà de yìsi shì, rènhé wèntí dōu yǒu jiějué de kěnéng, bù yào qīngyì fàngqì. Shēnghuó zhōng nánmiǎn huì yùdào gè zhǒng gè yàng de kùnnan, bǐrú xuéxí shàng yùdào nántí, shēnghuó zhōng pèng dào máfan, dàn zhǐyào wǒmen lěngjìng sīkǎo, jījí xúnzhǎo fāngfǎ, jiù yídìng néng zhǎodào chūlù. Miànduì wèntí shí, jījí de xīntài bǐ bàoyuàn gèng zhòngyào. Rúguǒ yí yùdào wèntí jiù hàipà, tuìsuō, rènwéi zìjǐ jiějué bùliǎo, jiù hěn nán qǔdé jìnbù. Hěn duō shíhòu bùshì méiyǒu bànfǎ, ér shì wǒmen méiyǒu rènzhēn qù xiǎng, qù chángshì. Zhǐyào wǒmen yuànyì nǔlì, bù qīng yán fàngqì, zǒng néng zhǎodào jiějué wèntí de fāngshì. Yīncǐ, yùdào kùnnan shí bùyào huīxīn, yào xiāngxìn zìjǐ, yǒnggǎn miànduì, wèntí zuìzhōng dōu huì bèi jiějué.

Bài dịch:

Tôi rất đồng ý với câu “Luôn có nhiều giải pháp hơn là vấn đề”. Câu này có nghĩa là bất kỳ vấn đề nào cũng có khả năng được giải quyết, không nên dễ dàng từ bỏ. Trong cuộc sống, chúng ta khó tránh khỏi nhiều khó khăn khác nhau, ví dụ như gặp bài khó trong học tập, gặp rắc rối trong cuộc sống, nhưng chỉ cần chúng ta bình tĩnh suy nghĩ và tích cực tìm cách thì chắc chắn sẽ tìm ra lối giải quyết. Khi đối mặt với vấn đề, thái độ tích cực quan trọng hơn than phiền. Nếu vừa gặp vấn đề đã sợ hãi, chùn bước và cho rằng mình không giải quyết được thì sẽ rất khó tiến bộ. Nhiều khi không phải không có cách, mà là chúng ta chưa thật sự nghiêm túc suy nghĩ và thử làm. Chỉ cần chúng ta sẵn sàng nỗ lực, không dễ dàng bỏ cuộc thì luôn có thể tìm ra phương pháp giải quyết. Vì vậy, khi gặp khó khăn không nên nản lòng, hãy tin vào bản thân, dũng cảm đối mặt, vấn đề cuối cùng đều sẽ được giải quyết.

2.2. Bài mẫu số 2

我觉得 “办法总比问题多” 是一句很有道理的话。它告诉我们,困难并不可怕,可怕的是没有解决问题的信心。在学习汉语的过程中,我常常遇到发音不准、语法不懂的问题,但我没有放弃,而是查资料、多练习、请教老师和同学,慢慢就有了进步。如果遇到一点问题就逃避,只会让问题越来越多。只要我们保持耐心,一步一步去解决,总能找到合适的办法。这句话也提醒我们,要学会主动思考,而不是被动接受困难。因此,无论遇到什么问题,我们都应该保持乐观,积极寻找方法,相信自己一定可以克服

Từ vựng cần lưu ý:

  • 道理 /dào lǐ/: đạo lý
  • 信心 /xìn xīn/: sự tự tin
  • 发音 /fā yīn/: phát âm
  • 语法 /yǔ fǎ/: ngữ pháp
  • 资料 /zī liào/: tài liệu
  • 请教 /qǐng jiào/: hỏi ý kiến, nhờ hướng dẫn
  • 逃避 /táo bì/: trốn tránh
  • 耐心 /nài xīn/: kiên nhẫn
  • 被动 /bèi dòng/: bị động
  • 克服 /kè fú/: khắc phục

Pinyin:

Wǒ juéde “bànfǎ zǒng bǐ wèntí duō” shì yí jù hěn yǒu dàolǐ de huà. Tā gàosù wǒmen, kùnnan bìng bù kěpà, kěpà de shì méiyǒu jiějué wèntí de xìnxīn. Zài xuéxí Hànyǔ de guòchéng zhōng, wǒ chángcháng yùdào fāyīn bù zhǔn, yǔfǎ bù dǒng de wèntí, dàn wǒ méiyǒu fàngqì, ér shì chá zīliào, duō liànxí, qǐngjiào lǎoshī hé tóngxué, mànmàn jiù yǒule jìnbù. Rúguǒ yùdào yìdiǎn wèntí jiù táobì, zhǐ huì ràng wèntí yuè lái yuè duō. Zhǐyào wǒmen bǎochí nàixīn, yí bù yí bù qù jiějué, zǒng néng zhǎodào héshì de bànfǎ. Zhè jù huà yě tíxǐng wǒmen, yào xuéhuì zhǔdòng sīkǎo, ér bùshì bèidòng jiēshòu kùnnan. Yīncǐ, wúlùn yùdào shénme wèntí, wǒmen dōu yīnggāi bǎochí lèguān, jījí xúnzhǎo fāngfǎ, xiāngxìn zìjǐ yídìng kěyǐ kèfú.

Bài dịch:

Tôi cho rằng câu “Luôn có nhiều giải pháp hơn là vấn đề” là một câu rất có lý. Nó nói với chúng ta rằng khó khăn không đáng sợ, điều đáng sợ là không có niềm tin để giải quyết vấn đề. Trong quá trình học tiếng Trung, tôi thường gặp vấn đề như phát âm không chuẩn, ngữ pháp không hiểu, nhưng tôi không bỏ cuộc mà tìm tài liệu, luyện tập nhiều hơn, hỏi thầy cô và bạn bè, dần dần đã có tiến bộ. Nếu gặp vấn đề nhỏ đã trốn tránh, thì vấn đề chỉ càng ngày càng nhiều. Chỉ cần chúng ta giữ sự kiên nhẫn, từng bước giải quyết thì luôn có thể tìm được cách phù hợp. Câu nói này cũng nhắc nhở chúng ta phải học cách suy nghĩ chủ động, chứ không phải bị động đối mặt với khó khăn. Vì vậy, dù gặp vấn đề gì, chúng ta cũng nên giữ thái độ lạc quan, tích cực tìm cách và tin rằng bản thân nhất định có thể vượt qua.

2.3. Bài mẫu số 3

我对 “办法总比问题多” 的理解是:世界上没有解决不了的问题,只有不想找办法的人。每个问题出现的同时,其实都着解决的方法。生活和学习中,问题是不可避免的,但我们可以选择如何面对。只要我们认真分析原因,不断尝试,向别人请教,就一定能找到解决方案。如果总是消极对待,再小的问题也会变成大麻烦。这句话鼓励我们遇到困难不要退缩,要勇于面对。因此,我们应该培养解决问题的能力,保持积极的态度,相信只要肯努力、肯思考,任何问题都能找到对应的办法。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 理解 /lǐ jiě/: hiểu, sự hiểu
  • 藏 /cáng/: ẩn chứa
  • 不可避免 /bù kě bì miǎn/: không thể tránh
  • 分析 /fēn xī/: phân tích
  • 原因 /yuán yīn/: nguyên nhân
  • 请教 /qǐng jiào/: hỏi ý kiến
  • 消极 /xiāo jí/: tiêu cực
  • 对待 /duì dài/: đối mặt, đối xử
  • 退缩 /tuì suō/: chùn bước
  • 培养 /péi yǎng/: bồi dưỡng

Pinyin:

Wǒ duì “bànfǎ zǒng bǐ wèntí duō” de lǐjiě shì: shìjiè shàng méiyǒu jiějué bùliǎo de wèntí, zhǐ yǒu bù xiǎng zhǎo bànfǎ de rén. Měi gè wèntí chūxiàn de tóngshí, qíshí dōu cángzhe jiějué de fāngfǎ. Shēnghuó hé xuéxí zhōng, wèntí shì bùkě bìmiǎn de, dàn wǒmen kěyǐ xuǎnzé rúhé miànduì. Zhǐyào wǒmen rènzhēn fēnxī yuányīn, bùduàn chángshì, xiàng biérén qǐngjiào, jiù yídìng néng zhǎodào jiějué fāng’àn. Rúguǒ zǒng shì xiāojí duìdài, zài xiǎo de wèntí yě huì biàn chéng dà máfan. Zhè jù huà gǔlì wǒmen yùdào kùnnan bùyào tuìsuō, yào yǒngyú miànduì. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi péiyǎng jiějué wèntí de nénglì, bǎochí jījí de tàidù, xiāngxìn zhǐyào kěn nǔlì, kěn sīkǎo, rènhé wèntí dōu néng zhǎodào duìyìng de bànfǎ.

Bài dịch:

Tôi hiểu câu “Luôn có nhiều giải pháp hơn là vấn đề” là: trên thế giới không có vấn đề nào không giải quyết được, chỉ có những người không muốn tìm cách giải quyết. Mỗi khi một vấn đề xuất hiện, thực ra luôn ẩn chứa phương pháp giải quyết. Trong cuộc sống và học tập, vấn đề là không thể tránh khỏi, nhưng chúng ta có thể lựa chọn cách đối mặt. Chỉ cần chúng ta phân tích nguyên nhân một cách nghiêm túc, không ngừng thử nghiệm và hỏi ý kiến người khác thì chắc chắn sẽ tìm được phương án giải quyết. Nếu luôn đối xử tiêu cực, ngay cả vấn đề nhỏ cũng có thể trở thành rắc rối lớn. Câu nói này khuyến khích chúng ta khi gặp khó khăn không được chùn bước mà phải dũng cảm đối mặt. Vì vậy, chúng ta nên bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề, giữ thái độ tích cực và tin rằng chỉ cần chịu nỗ lực, chịu suy nghĩ thì bất kỳ vấn đề nào cũng có thể tìm ra cách giải quyết phù hợp.

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “有人说“办法总比问题多”,你怎么理解?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!