“有人说“读万卷书不如行万里路”,你怎么看?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“有人说“读万卷书不如行万里路”,你怎么看?”
→ Có người nói rằng, "Đọc vạn cuốn sách cũng chẳng bằng đi vạn dặm." Bạn nghĩ sao?
Gợi ý mẫu câu:
我觉得这句话很有道理,但并不完全赞同
→ Dùng để mở đầu trực tiếp, thể hiện quan điểm nhìn nhận vấn đề một cách biện chứng.
…… 固然重要,但是…… 也不可缺少
→ Dùng để đối chiếu mối quan hệ giữa hai bên, giúp lập luận rõ ràng.
通过…… 我们可以……;而通过…… 我们能够……
→ Dùng để lần lượt giải thích vai trò của việc đọc sách và du lịch.
如果只…… 不……,就会……
→ Dùng giả định từ mặt tiêu cực để làm nổi bật tầm quan trọng của việc kết hợp cả hai.
在我看来,…… 与…… 相结合才是最好的
→ Dùng để nêu ra quan điểm cốt lõi của bản thân.
只有……,才能……
→ Dùng để nhấn mạnh cách làm lý tưởng, giúp phần kết mạnh mẽ hơn.
Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
我觉得 “读万卷书不如行万里路” 这句话很有道理,但并不完全赞同。读书固然重要,能让我们快速获得知识、开阔视野,明白很多道理。而亲身旅行,能让我们亲眼看到真实的世界,感受不同的文化和生活,把书本上的知识变成真正的体验。如果只读书不旅行,知识容易停留在纸上,不够深刻;如果只旅行不读书,就缺少理解和思考,容易走马观花。在我看来,读书和旅行应该互相结合。读书为我们打下基础,旅行让知识更加鲜活。只有一边学习一边实践,我们才能真正增长见识,变得更成熟、更有智慧。
Từ vựng cần lưu ý:
- 万卷书 /wàn juàn shū/: vạn cuốn sách (đọc nhiều sách)
- 万里路 /wàn lǐ lù/: vạn dặm đường (đi nhiều nơi)
- 固然 /gù rán/: dĩ nhiên, tuy nhiên
- 开阔 /kāi kuò/: mở rộng
- 视野 /shì yě/: tầm nhìn
- 亲身 /qīn shēn/: trực tiếp, tận thân
- 体验 /tǐ yàn/: trải nghiệm
- 停留 /tíng liú/: dừng lại
- 走马观花 /zǒu mǎ guān huā/: xem qua loa, không sâu sắc
- 智慧 /zhì huì/: trí tuệ
Pinyin:
Wǒ juéde “dú wàn juǎn shū bù rú xíng wàn lǐ lù” zhè jù huà hěn yǒu dàolǐ, dàn bìng bù wánquán tóngyì. Dúshū gùrán zhòngyào, néng ràng wǒmen kuàisù huòdé zhīshi, kāikuò shìyě, míngbái hěn duō dàolǐ. Ér qīnshēn lǚxíng, néng ràng wǒmen qīnyǎn kàn dào zhēnshí de shìjiè, gǎnshòu bùtóng de wénhuà hé shēnghuó, bǎ shūběn shàng de zhīshi biàn chéng zhēnzhèng de tǐyàn. Rúguǒ zhǐ dúshū bù lǚxíng, zhīshi róngyì tíngliú zài zhǐ shàng, bùgòu shēnkè; rúguǒ zhǐ lǚxíng bù dúshū, jiù quēshǎo lǐjiě hé sīkǎo, róngyì zǒu mǎ guān huā. Zài wǒ kànlái, dúshū hé lǚxíng yīnggāi hùxiāng jiéhé. Dúshū wèi wǒmen dǎxià jīchǔ, lǚxíng ràng zhīshi gèngjiā xiānhuó. Zhǐyǒu yìbiān xuéxí yìbiān shíjiàn, wǒmen cái néng zhēnzhèng zēngzhǎng jiànshí, biàn dé gèng chéngshú, gèng yǒu zhìhuì.
Bài dịch:
Tôi cho rằng câu “Đọc vạn cuốn sách không bằng đi vạn dặm đường” rất có lý, nhưng tôi không hoàn toàn đồng ý. Đọc sách dĩ nhiên rất quan trọng, giúp chúng ta nhanh chóng tiếp thu kiến thức, mở rộng tầm nhìn và hiểu nhiều đạo lý. Còn việc trực tiếp đi du lịch giúp chúng ta tận mắt nhìn thấy thế giới thật, cảm nhận các nền văn hóa và cuộc sống khác nhau, biến kiến thức trong sách thành trải nghiệm thực tế. Nếu chỉ đọc sách mà không đi khám phá, kiến thức dễ bị dừng lại trên trang giấy, không đủ sâu sắc; nếu chỉ đi mà không đọc sách thì thiếu sự hiểu biết và suy nghĩ, dễ chỉ nhìn lướt qua. Theo tôi, đọc sách và du lịch nên kết hợp với nhau. Đọc sách giúp chúng ta xây dựng nền tảng, du lịch làm cho kiến thức trở nên sống động hơn. Chỉ khi vừa học vừa thực hành, chúng ta mới thực sự tăng thêm hiểu biết, trở nên trưởng thành và có trí tuệ hơn.
2.2. Bài mẫu số 2
我非常认同这句话的精神,但我认为读书和旅行同样重要。行万里路可以让我们走出自己的小世界,亲身体验各地的风景、风俗和人情,学到很多书本上没有的东西。在旅行中,我们能锻炼独立能力,学会解决问题,也更能理解不同的生活方式。不过,读书是旅行的基础,没有知识储备,旅行也很难看懂背后的文化。如果只旅行不读书,就很难真正理解所见所闻。所以在我看来,最好的方式是边读书边旅行。用书本指导实践,用实践丰富认知,这样才能真正做到既博学又成熟。
Từ vựng cần lưu ý:
- 精神 /jīng shén/: tinh thần
- 风俗 /fēng sú/: phong tục
- 人情 /rén qíng/: tình người
- 独立 /dú lì/: độc lập
- 能力 /néng lì/: năng lực
- 储备 /chǔ bèi/: tích lũy, dự trữ
- 文化 /wén huà/: văn hóa
- 所见所闻 /suǒ jiàn suǒ wén/: những điều thấy và nghe
- 指导 /zhǐ dǎo/: hướng dẫn
- 认知 /rèn zhī/: nhận thức
Pinyin:
Wǒ fēicháng rèn tóng zhè jù huà de jīngshén, dàn wǒ rènwéi dúshū hé lǚxíng tóngyàng zhòngyào. Xíng wàn lǐ lù kěyǐ ràng wǒmen zǒuchū zìjǐ de xiǎo shìjiè, qīnshēn tǐyàn gèdì de fēngjǐng, fēngsú hé rénqíng, xué dào hěn duō shūběn shàng méiyǒu de dōngxi. Zài lǚxíng zhōng, wǒmen néng duànliàn dúlì nénglì, xuéhuì jiějué wèntí, yě gèng néng lǐjiě bùtóng de shēnghuó fāngshì. Bùguò, dúshū shì lǚxíng de jīchǔ, méiyǒu zhīshi chǔbèi, lǚxíng yě hěn nán kàn dǒng bèihòu de wénhuà. Rúguǒ zhǐ lǚxíng bù dúshū, jiù hěn nán zhēnzhèng lǐjiě suǒ jiàn suǒ wén. Suǒyǐ zài wǒ kànlái, zuì hǎo de fāngshì shì biān dúshū biān lǚxíng. Yòng shūběn zhǐdǎo shíjiàn, yòng shíjiàn fēngfù rènzhī, zhèyàng cái néng zhēnzhèng zuò dào jì bóxué yòu chéngshú.
Bài dịch:
Tôi rất đồng ý với tinh thần của câu nói này, nhưng tôi cho rằng đọc sách và du lịch đều quan trọng như nhau. “Đi vạn dặm đường” có thể giúp chúng ta bước ra khỏi thế giới nhỏ của mình, trực tiếp trải nghiệm phong cảnh, phong tục và tình người ở các nơi khác nhau, học được nhiều điều mà sách vở không có. Trong quá trình du lịch, chúng ta có thể rèn luyện khả năng độc lập, học cách giải quyết vấn đề và cũng hiểu rõ hơn các lối sống khác nhau. Tuy nhiên, đọc sách là nền tảng của du lịch, nếu không có kiến thức tích lũy thì khi đến đó cũng khó hiểu được nền văn hóa đằng sau. Nếu chỉ đi mà không đọc sách thì rất khó thực sự hiểu những gì mình thấy và nghe. Vì vậy, theo tôi, cách tốt nhất là vừa đọc sách vừa du lịch. Dùng sách để hướng dẫn thực tiễn, dùng thực tiễn để làm phong phú nhận thức, như vậy mới thực sự trở nên vừa uyên bác vừa trưởng thành.
2.3. Bài mẫu số 3
在我看来,“读万卷书” 和 “行万里路” 缺一不可。读书是间接学习,能让我们快速积累知识,提高思考能力。而行万里路是直接体验,能让我们感受真实生活,加深对世界的理解。书本告诉我们世界是什么样,旅行则让我们亲自去验证和感受。如果只读书不实践,容易变成纸上谈兵;如果只旅行不读书,又容易缺乏深度。我认为,最好的成长方式是把两者结合起来。多读书,让自己有内涵;多出去看看,让自己有见识。只有理论与实践相结合,我们才能全面发展,真正成为有见识、有能力的人。
Từ vựng cần lưu ý:
- 缺一不可 /quē yī bù kě/: thiếu một không thể
- 间接 /jiàn jiē/: gián tiếp
- 积累 /jī lěi/: tích lũy
- 思考 /sī kǎo/: suy nghĩ
- 体验 /tǐ yàn/: trải nghiệm
- 验证 /yàn zhèng/: kiểm chứng
- 纸上谈兵 /zhǐ shàng tán bīng/: nói lý thuyết suông
- 内涵 /nèi hán/: nội hàm, chiều sâu
- 见识 /jiàn shí/: hiểu biết
- 全面 /quán miàn/: toàn diện
Pinyin:
Zài wǒ kànlái, “dú wàn juǎn shū” hé “xíng wàn lǐ lù” quē yī bù kě. Dúshū shì jiànjiē xuéxí, néng ràng wǒmen kuàisù jīlěi zhīshi, tígāo sīkǎo nénglì. Ér xíng wàn lǐ lù shì zhíjiē tǐyàn, néng ràng wǒmen gǎnshòu zhēnshí shēnghuó, jiāshēn duì shìjiè de lǐjiě. Shūběn gàosù wǒmen shìjiè shì shénme yàng, lǚxíng zé ràng wǒmen qīnzì qù yànzhèng hé gǎnshòu. Rúguǒ zhǐ dúshū bù shíjiàn, róngyì biàn chéng zhǐ shàng tán bīng; rúguǒ zhǐ lǚxíng bù dúshū, yòu róngyì quēfá shēndù. Wǒ rènwéi, zuì hǎo de chéngzhǎng fāngshì shì bǎ liǎng zhě jiéhé qǐlái. Duō dúshū, ràng zìjǐ yǒu nèihán; duō chūqù kànkàn, ràng zìjǐ yǒu jiànshí. Zhǐyǒu lǐlùn yǔ shíjiàn xiāng jiéhé, wǒmen cái néng quánmiàn fāzhǎn, zhēnzhèng chéngwéi yǒu jiànshí, yǒu nénglì de rén.
Bài dịch:
Theo tôi, “đọc vạn cuốn sách” và “đi vạn dặm đường” là không thể thiếu một trong hai. Đọc sách là học tập gián tiếp, giúp chúng ta nhanh chóng tích lũy kiến thức và nâng cao khả năng tư duy. Còn “đi vạn dặm đường” là trải nghiệm trực tiếp, giúp chúng ta cảm nhận cuộc sống thực tế và hiểu sâu hơn về thế giới. Sách cho chúng ta biết thế giới như thế nào, còn du lịch giúp chúng ta tự mình kiểm chứng và cảm nhận. Nếu chỉ đọc sách mà không thực hành, dễ trở thành “nói lý thuyết suông”; nếu chỉ đi mà không đọc sách thì lại dễ thiếu chiều sâu. Tôi cho rằng cách trưởng thành tốt nhất là kết hợp cả hai. Đọc nhiều sách để có chiều sâu, đi nhiều nơi để mở rộng hiểu biết. Chỉ khi lý thuyết kết hợp với thực tiễn, chúng ta mới có thể phát triển toàn diện và trở thành người vừa có kiến thức vừa có năng lực.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “有人说“读万卷书不如行万里路”,你怎么看?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment